Kiến thức

Hiểu rõ cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh-Tiếng Anh Free

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Hiểu rõ cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh

written by

Step Up

19 Tháng Mười, 2020

Hiểu rõ cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh

“I’m no longer bad at English! – Tôi không còn kém tiếng Anh nữa!” – câu nói tuy đơn giản nhưng lại là niềm mơ ước của rất nhiều bạn phải không? Để đạt được điều đó thì mỗi ngày chúng ta cần bổ sung kiến thức tiếng Anh của mình. Bài viết dưới đây sẽ nói tới một cấu trúc quen thuộc, đó là cấu trúc No longer, cũng chính là cấu trúc được sử dụng ở câu văn trên. Hãy cùng

Tiếng Anh Free

tìm hiểu nhé!

  • Xem thêm:

    Cấu trúc how long

Nội dung bài viết

  • 1 Cấu trúc No longer và cách dùng

  • 2 Phân biệt cấu trúc No longer và Any more

  • 3 Bài tập cấu trúc no longer

Cấu trúc No longer và cách dùng

Bạn đang xem: Hiểu rõ cấu trúc No longer và Any more trong tiếng Anh-Tiếng Anh Free

No longer là gì?

Trong tiếng Anh, No longer (hoặc Not any longer) được dùng để nói về sự kết thúc của một hành động hoặc trạng thái. Có thể dịch hai từ này ra là “không còn nữa”, trái nghĩa với từ “still” (vẫn).

1. Cấu trúc No longer

S + no longer + V 

S + modal verb/ to be + no longer 

hoặc

S + trợ động từ + not + V + any longer

(Ai đó không còn làm gì nữa)

Lưu ý: một chút là cấu trúc No longer là cấu trúc mang tính trang trọng hơn Not any longer. 

Ví dụ:

  • Daniel no longer works for that company. He got a new job. 

= Daniel doesn’t work for that company any longer. He got a new job. 

Daniel không còn làm việc cho công ty đó nữa. Anh ấy đã có việc mới. 

  • I could no longer stand it. 

= I couldn’t stand it any longer. 

Tôi không thể chịu nổi việc này nữa. 

  • She is no longer a bad student. 

= She is not a bad student any longer. 

Cô ấy không còn là một học sinh kém nữa. 

no longer là gì

 

2. Cách dùng cấu trúc No longer

Ta có thể bắt gặp cấu trúc No longer ở nhiều vị trí khác nhau trong câu. 

2.1 No longer đứng giữa chủ ngữ và động từ chính

Ví dụ:

  • My family no longer lives here, we moved 4 months ago. 

Gia đình tôi không còn sống ở đây nữa, chúng tôi đã chuyển đi 4 tháng trước. 

  • If you no longer love me, I will let you go.

Nếu như em không còn yêu anh nữa, anh sẽ để em đi. 

  • It no longer rains.

Trời hết mưa rồi. 

2.2 Khi có động từ tình thái (modal verb), no longer sẽ đứng sau động từ tình thái 

Ví dụ:

  • I can no longer run as quickly as I used to. 

Tôi không thể chạy nhanh như ngày trước nữa. 

  • Sarah could no longer sing. She has been singing for 2 hours. 

Sarah không thể hát nữa. Cô ấy đã hát liên tục 2 tiếng rồi. 

  • They should no longer help him. He needs to do things on his own. 

Họ không nên giúp anh ấy nữa. Anh ấy cần làm mọi việc tự lập. 

2.3 No longer đứng sau động từ to be

Ví dụ:

  • Lily said she was no longer a cashier, she worked as a housewife then.

Lily không còn là thu ngân nữa, giờ cô ấy là nội trợ. 

  • This dress is no longer mine. I gave it to my sister. 

Chiếc váy này không còn là của tôi nữa. Tôi đã đưa cho em gái. 

  • The computer is no longer broken. John has fixed it.

Chiếc máy tính không còn hỏng nữa. John đã sửa nó. 

2.4 Cấu trúc No longer đảo ngữ

Trong phong cách trang trọng, cấu trúc no longer thường được đứng ở vị trí đầu câu

No longer + trợ động từ/ to be + S + V-inf

Ví dụ:

  • No longer does Jane dream of becoming a supermodel.

Jane không còn mơ được làm siêu mẫu nữa. 

  • No longer is he poor, he became rich suddenly last year. 

Anh ấy không còn nghèo nữa, anh ấy đột nhiên giàu lên năm ngoái. 

  • No longer did Maika study in England. 

Maika đã không còn học ở Anh nữa. 

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

TẢI NGAY

Phân biệt cấu trúc No longer và Any more

Hai cấu trúc này có ý nghĩa trong câu là “không còn nữa” nhưng cách dùng lại có sự khác biệt. 

cách dùng no longer

 

1. Cấu trúc No longer trang trọng hơn any more

Đôi khi No longer có thể nghe không tự nhiên lắm khi nói chuyện với nhau hàng ngày. 

Ví dụ:

  • John and Sarah broke up and aren’t wife and husband any more.

John và Sarah đã chia tay và không còn là vợ chồng nữa.

  • John and Sarah divorced last month, therefore, they are no longer wife and husband.

John và Sarah đã ly hôn tháng trước, do đó, họ không còn là vợ chồng nữa.

Xem thêm: 40 câu trắc nghiệm Nhị thức Niutơn

2. Anymore đứng ở cuối câu, dùng trong câu phủ định, No longer dùng trong câu khẳng định

  • I don’t want to talk to him any more/ anymore. 

= I no longer want to talk to him. 

Tôi không muốn nói chuyện với anh ấy nữa.

  • They don’t play football any more/ anymore. 

= They no longer play football. 

3. Any more còn mang nghĩa “nữa” về mặt số lượng, thường dùng trong câu hỏi

Ví dụ:

  • Hey, are there any more apples? 

Có còn quả táo nào nữa không? 

  • Is there any more milk tea?

Còn chút trà sữa nào nữa không? 

Lưu ý:

  • “Any more” và “Anymore” không phải một từ.
  • Khi nói về “không còn nữa” về mặt thời gian, cả hai cấu trúc này mang nghĩa như nhau (giống cấu trúc no longer). 
  • Khi nói về mặt số lượng, ta chỉ dùng được Any more.

Bài tập cấu trúc no longer

Step Up

tin rằng cấu trúc này sẽ không làm khó dễ bạn đâu. Hãy thử luyện tập một chút để xem đã hiểu rõ và dùng chuẩn cấu trúc no longer chưa nhé. 

cau truc no longer

 

Bài 1: Điền vào chỗ trống: no longer, any more, anymore 

  1. My daughter ___________ wears pink and white like she was a kid.
  2. Interviewee needs to answer 5 questions and the director  will not ask ________ questions.
  3. He was ________ tired, he took a lot of medicine. 
  4. I wouldn’t worry about this __________.  
  5. Traveling by flight is __________ expensive. 

Đáp án:

  1. No longer
  2. Any more
  3. No longer
  4. Anymore
  5. No longer

Bài 2: Viết lại câu với cấu trúc No longer

  1. You cannot find Lily here. She’s moved to another state. 
  2. Stop writing please! The test has finished. 
  3. Can you check my car? It can’t be started.
  4. I’m not a friend of hers anymore. She is selfish. 
  5. I gave up! This game is too difficult.

Đáp án tham khảo:

  1. Lily is no longer living here. You cannot find her here. 
  2. The test has finished. You can no longer write anything from now.
  3. Can you check my car? It can no longer be started. 
  4. I’m no longer her friend. She is selfish. 
  5. I can no longer play this game which is too difficult. 
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi

sách Hack Não Ngữ Pháp

App Hack Não PRO

TÌM HIỂU NGAY

Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu trúc no longer cũng như cách dùng của cấu trúc này. Đây là

cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

phổ biến trong tiếng Anh, phù hợp để các bạn dùng trong các bài thi viết để tăng điểm của mình đó. Chúc các bạn mau chóng tiến bộ!

Bình luận

0 comment

0

Facebook

Twitter

Google +

Pinterest

Bài viết liên quan

Leave a Comment

Cancel Reply

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button