Kiến thức

Nắm chắc cấu trúc Despite, In spite of, Although đầy đủ nhất-Tiếng Anh Free

NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Nắm chắc cấu trúc Despite, In spite of, Although đầy đủ nhất

written by

Step Up

13 Tháng Mười, 2020

Nắm chắc cấu trúc Despite, In spite of, Although đầy đủ nhất

“Dù anh rất tốt, nhưng em rất tiếc” – Một câu nói đủ để khiến chàng trai nào cũng phải thở dài một cái. Thực tế thì trong cuộc sống thường ngày, chắc hẳn chúng ta đều gặp phải trường hợp cần nói giảm nói tránh, phải “mặc dù” như này, nhưng lại thế kia. Đối với tiếng Anh, ta có tới 5 cấu trúc để nói như vậy! Despite, In spite of rồi Although,…. được gọi là liên từ nhượng bộ của mệnh đề nhượng bộ (Clause of Concession). Tất cả sẽ được

Tiếng Anh Free

giải thích đơn giản và chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.   

Để dễ ghi nhớ, chúng ta có thể chia ra làm 2 nhóm như sau: 

  • Nhóm 1: Despite/ In spite of
  • Nhóm 2: Although, Though và Even though

Nội dung bài viết

  • 1 Cấu trúc Despite và In spite of

  • 2 Cấu trúc Although, Though, Even though

  • 3 Chuyển đổi câu giữa Although và Despite

  • 4 Bài tập ứng dụng cấu trúc Despite

Cấu trúc Despite và In spite of

Despite và In spite of là những liên từ chỉ sự nhượng bộ, làm rõ sự tương phản của hai hành động hoặc sự việc trong cùng một câu. 

Cấu trúc:

Despite/In spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing, Clause

Clause despite/in spite of + Noun/Noun Phrase/V-ing

Lưu ý: Khi Despite và In spite of đứng đầu câu thì phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề. 

Ví dụ: 

  • Despite his perfect personality, I still don’t like him. 

Mặc cho tính cách hoàn hảo của anh ấy, tôi vẫn không thích anh ấy. 

  • My father still works hard in spite of his old age. 

Bố tôi vẫn làm việc rất chăm chỉ mặc cho độ tuổi của ông ấy. 

Có một cách để “biến tấu” cấu trúc này linh hoạt hơn, đó là sử dụng cụm “the fact that” như sau:

Despite/In spite of + the fact that + clause, Clause

Clause despite/in spite of + the fact that + clause 

Ví dụ:

  • Despite the fact that it rained heavily, people still went to the concert. 

Mặc cho sự thật là trời mưa rất to, mọi người vẫn đi đến buổi hòa nhạc. 

  • He bought a new laptop in spite of the fact that he had had one. 

Anh ấy mua một chiếc laptop mới mặc cho sự thật là anh ấy đã có 1 cái từ trước. 

cấu trúc despite

 

Cấu trúc Although, Though, Even though

Although, Though và Even though đều mang nghĩa là “mặc dù” giống cấu trúc Despite và In spite of tuy nhiên chúng có sự khác biệt về mặt ngữ pháp. Hãy nhớ rằng tất cả các từ có “though” ta đều phải đi với một mệnh đề. 

Cấu trúc: 

Although/ though/ even though + clause, Clause

Clause + although/ though/ even though + clause

Lưu ý: 

  • Khi sử dụng các liên từ ở đầu câu, phải thêm dấu “,” giữa hai mệnh đề. 
  • Khi các liên từ đứng đầu câu, câu văn sẽ có sắc thái trang trọng hơn. 
  • Even though mang nghĩa nhấn mạnh nhất. 

Ví dụ:

  • Although he studied hard, he still made some small mistakes in the test.

Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy vẫn mắc một vài lỗi nhỏ trong bài kiểm tra. 

  • John still chases after Lily even though he knows she doesn’t like him.

John vẫn theo đuổi Lily dù biết cô không thích anh ấy. 

Ngoài ra, trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu

Ví dụ:

  • The car is not very nice, I like its engine though.

Dù chiếc xe không quá tuyệt nhưng tôi thích động cơ của nó. 

  •  Her job is hard, her salary is low though. 

Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp. 

cách dùng though

 

Chuyển đổi câu giữa Although và Despite

Từ cấu trúc ở trên, ta cần biến đổi câu phù hợp để đúng chuẩn cấu trúc sau:

Although/ Though/ Even though + mệnh đề

Despite/ In spite of + cụm từ

Các bạn chỉ cần lựa chọn từ ngữ và suy nghĩ một chút là có thể tạo ra được câu hợp lý rồi. Tuy nhiên thì sau đây sẽ là vài mẫu câu chính hay gặp giúp bạn dễ tưởng tượng hơn.

Mẫu câu 1: 

Although S (Danh từ) + to be + tính từ

= Despite + a/ an/ the + Tính từ + Danh từ 

Ví dụ:

  • Although the dress is expensive, she still buys it for her mom.  

= Despite the expensive dress, she still buys it for her mom. 

Mặc cho chiếc váy đắt đỏ, cô ấy vẫn mua nó cho mẹ mình. 

  • John decided to go to work even though the rain was so heavy.  

= John decided to go to work in spite of the heavy rain. 

John vẫn đi làm mặc cho cơn mưa to. 

Mẫu câu 2: 

Nếu chủ ngữ 2 mệnh đề giống nhau, ta được bỏ chủ ngữ, động từ thêm đuôi “ing”.

Ví dụ:

  • Although Sarah was tired, she still finished her tasks before going home. 

= Despite being tired, Sarah still finished her tasks before going home. 

Mặc cho cảm thấy mệt, Sarah vẫn hoàn thành nhiệm vụ trước khi về nhà. 

  • He bought a lot of things though he ran out of money. 

= He bought a lot of things in spite of running out of money. 

Anh ấy mua rất nhiều đồ mặc dù hết tiền. 

Mẫu câu 3:  

Although S (Đại từ) + to be + tính từ

= Despite + đại từ sở hữu + danh từ (tương ứng với tính từ)  

Ví dụ: 

  • Although he was sick, he still went on the trip. 

= Despite his sickness, he still went on the trip.

Mặc dù ốm anh ấy vẫn tham gia chuyến đi. 

  • John can catch a cold even though he is strong.

= In spite of John’s strong health, he can catch a cold. 

Mặc dù có sức khỏe tốt, John vẫn có thể bị cảm. 

despite

 

Bài tập ứng dụng cấu trúc Despite

Nhìn có vẻ nhiều từ nhưng mà thật ra chỉ có 2 nhóm chính với cách sử dụng tương đương nhau thôi. Cùng luyện tập một chút với

Step Up

qua hai bài tập dưới đây nhé. 

Bài 1: Điền liên từ thích hợp 

  1. …………….. she is kind, some classmates don’t like her.
  2. …………….. having many friends, Sara prefers to travel alone. 
  3. Lena did not get a good grade…………….. her hard work.
  4. My best friend never talks to that guy …………….. she likes him.
  5. …………….. being starving, I couldn’t eat anything.
  6. …………….. it snowed, the football match still took place.
  7. …………….. the trip made us tired, we had a good time.
  8. Jack finished his homework …………….. his illness.

Đáp án:

  1. Although/ Though/ Even though
  2. Despite/ In spite of
  3. Despite/ In spite of
  4. Although/ Though/ Even though
  5. Despite/ In spite of
  6. Although/ Though/ Even though
  7. Although/ Though/ Even though
  8. Despite/ In spite of

Bài 2: Dịch các câu sau sang tiếng Anh 

  1. Cô ấy từ chối công việc dù mức lương khá cao.
  2. Vận động viên này chạy nhanh mặc cho độ tuổi của anh ấy. 
  3. Mặc dù bố mẹ sẽ không cho phép nhưng anh ta vẫn ra ngoài với bạn.
  4. Chiếc váy đẹp nhưng cô ấy không mua thì muốn tiết kiệm. 
  5. Người sếp than phiền rất nhiều nhưng anh ấy vẫn luôn cố gắng. 
  6. Quần áo vừa giặt nhưng không sạch lắm. 
  7. Máy tính vừa mua nhưng nó đã bị hỏng. 
  8. Tôi vẫn đi xe bus dù cho nó không tiện lắm. 

Đáp án tham khảo:

  1. She refused the job despite the high salary.
  2. He runs fast in spite of his old age.
  3. Although your parents won’t let him, he still goes out with you.
  4. In spite of the beautiful shirt, she didn’t buy it because she ran out of money
  5. The boss complains a lot, he is still trying though.
  6. The clothes have just been washed, they are not clean though.
  7. Despite being bought recently, the laptop crashed. 
  8. I still go by bus even though it isn’t convenient. 
Xem thêm các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi

sách Hack Não Ngữ Pháp

App Hack Não PRO

TÌM HIỂU NGAY

 

Vậy là bạn đã biết được toàn bộ các liên từ nhượng bộ (mệnh đề nhượng bộ) bao gồm: despite, in spite of, though, although và even though rồi đó. Đừng đề các

cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh

này làm khó khăn bạn trong các bài kiểm tra trong tương lai nữa nha!

Xem thêm:

Cấu trúc find

Bình luận

0 comment

0

Facebook

Twitter

Google +

Pinterest

Bài viết liên quan

Leave a Comment

Cancel Reply

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button