Kiến thức

Cơ sở hóa sinh trong máy xét nghiệm sinh hóa

Cơ sở hóa sinh trong máy xét nghiệm sinh hóa

 , 01-03-2021

3. Cơ sở hóa sinh dùng trong 

máy xét nghiệm sinh hóa 

Bằng cách sử dụng tích chất hoá học của các chất cần nghiên cứu, người ta sử dụng chất đó cho tác dụng với một chất hay một số chất nào đó, trong quá trình phản ứng, chất đó sẽ tạo ra một sản phẩm hấp thụ ánh sáng ở một bước sóng nào đó là mạnh nhất. Sự hấp thụ mạnh hay yếu sẽ tỷ lệ với nồng độ của chất đó trong dung dịch. Từ đó ta có thể tính toán dễ dàng để có được các thông số mong muốn. Nội dung dưới đây sẽ trình bày các nguyên tắc tạo các sản phẩm có tính chất hấp thụ trên để đo một số thông số xét nghiệm điển hình.

Bạn đang xem: Cơ sở hóa sinh trong máy xét nghiệm sinh hóa

3.1 Creatinin (CRE)

Việc tạo màu để đo được Cre theo các phản ứng sau: 

xét nghiệm sinh hóa miễn dịch

 

Trong đó TOOS là N-Ethyl-N-(2-Hydroxy-3-Sulfopropyl)m-Toluidine

Pq là chất có màu đỏ, vì vậy khi đo cần bước sóng 555nm

3.2 Protein toàn phần (PRO)

Dung dịch Cu++ là dung dịch kiềm phản ứng với chuỗi peptide của protein tạo thành phức polipeptide có màu tím. Đo sự hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 540nm sẽ cho nồng độ của protein trong dung dịch

Phương trình phản ứng: xét nghiệm hoá sinh3.3 Ure

Amoni và CO2 được tạo ra khi ure bị thủy phân với xúc tác là urease. Ion amoni tạo ra kết hợp với 2-Oxoglutarate và NADH với xúc tác Glutamate dihydro (GLDH) tạo thành Glutamate và NAD+, phản ứng NADH/NAD tạo sự thay đổi tuyến tính về sự hấp thụ ở bước sóng 340mm, nó tỷ lệ với nồng độ ure trong dung dịch. 

Phương trình phản ứng: 

3.4 Cholesterol (CHO)

Phản ứng tạo màu của cholesterol theo các phản ứng sau: 

Rq là dung dịch đỏ, được đo ở bước sóng 492 đến 550nm 

Xem thêm: 6 dạng toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm dễ DÍNH BẪY em cần lưu ý CCBOOK-ĐỌC LÀ ĐỖ

3.5 Glucose (GLU)

Phản ứng tạo màu của glucose như sau: 

Rq là dung dịch đỏ, được đo ở bước sóng 492 đến 550nm, tốt nhất là ở 500nm.

Xem thêm: Dạng 10 : Bài tập CO2 tác dụng với dung dịch kiềm-Hoc24

3.6 Bilirubil toàn phần

Axit Sulfanic phản ứng với natri nitorit để tạo axit diazotized sulfanilic. Axit này phản ứng với bilirubil toàn phần với chất xúc tác dimethylsulfoxide tào thành azobilirubil, dung dịch này đo ở bước sóng 540 đến 560nm, tốt nhất ở 555nm.

Xem thêm: Tài liệu Skkn giải bài tập co2 tác dụng dung dịch kiềm bằng phương pháp sơ đồ chéo

3.7 Amylase

Trong phản ứng, amylase đóng vai trò xúc tác. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ amylase có trong dung dịch, sản phẩm tạo ra hấp thụ mạnh ở bước sóng 400-420nm, tốt nhất tại 405nm. 

Phương trình phản ứng: 

sinh hóa miễn dịch 3.8 Creatininkinase (CK)

Phương trình phản ứng của Creatine phosphate như sau: 

HK: hexokinase

ATP: Adenosine tri-Phosphate

G-6-PDH: Glucose-6-Phosphate dehydrogense

NAPD: Nicotinamide adenine denucleotide phosphate

Phản ứng cho NADPH và G-6-P có tốc độ tăng sự hấp thụ ở dải bước sóng 340nm (334-365nm) cho ta độ hoạt động của CK trong mẫu. 

3.9 Lactat dehydrogenase (LDH)

Đo sự hoạt động của LDH theo phản ứng sau: 

Đo LDH dựa vào tốc độ phản ứng trên, LDH đóng vai trò xúc tác, phản ánh qua sự hấp thụ ở bước sóng 334-365nm.

3.10 Phosphate

Axit phosphate (ACP)

Sự có mặt của axit phosphate trong huyết thanh sẽ phân hủy a-naphthyl phosphate thành a-naphthol và phosphate vô cơ. a-naphthol tiếp tục phân hủy dưới xúc tác Fast red TR cho dung dịch màu vàng đậm dần lên. Đo sự thay đổi của dung dịch này tại bước 405nm cho ta hoạt tính của Axit này. 

Phosphate kiềm (ALP):

ALP có trong dung dịch thủy ngân p-Nitrophenylphosphate (PNPP), trong quá trình giải phóng p-nitrophenol và phosphate, sự tăng hấp thụ ở bước sóng 405nm sẽ cho chúng ta biết hoạt động của ALP trong dung dịch. 

Phương trình phản ứng thủy phân như sau: 

MDH là Malate dehydo, AST đóng vai trò xúc tác phản ứng tạo oxaloacetate tạo NAD hấp thụ ở bước sóng 340 cho AST

ALT (GOT):

ALT đóng vai trò xúc tác cho phản ứng tạo pyruvate

 

3.12 Triglycerides (PAP)

Triglycerides trong dung dịch bị thủy phân dưới xúc tác lipoprotein lipase (LPL) thành Glycerol và axit béo. Glycerol tác dụng với ATP với xúc tác Glycerol Kinase (GK) tạo ra glycerol-3-Phosphate G-3-P, G-3-P bị oxi hóa, dung dịch có màu đỏ nhẹ hấp thụ tốt ở bước sóng 505 (490-550nm).

3.13 Axit Uric

Uricase chuyển axit uric có trong dung dịch thành allantoin, carbon dioxide C02 và hydrogen peroxide H2O2. Dưới xúc tác của POD, Phenol derivative, 3,5- Dichhloro-2-Hidroxy-benzenesulfonic axit (DHBS) và 4-Aminoantipyrine, H2O2 cho một dung dịch màu đỏ nhẹ có thể đo ở bước sóng 520nm, việc tăng hấp thụ tương ứng với nồng độ uric có trong dung dịch. 

Phương trình phản ứng: 

Quý khách vui lòng nhấn vào 

đây

 để xem phân 1. 

Eastern Medical Equipments Medical ( EMEC)

Hà Nội : 

Toà D, Vinaconex 2, Kim Văn – Kim Lũ, Khu ĐTM Đại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội

 | ĐT : 

+84 24 3573 8301

 / 

+84 24 3573 8302

 / 

+84 974903366

Đà Nẵng : 

385 Trần Cao Vân – Q. Thanh Khê.

 |  ĐT :  

+84 236 3714 788

Nha Trang : 

VCN Tower, 02 Tố Hữu Nha Trang.

 |  ĐT :  

+84 974903366

Hồ Chí Minh : 

94 An Bình – P.5 – Q.5.

 | ĐT : 

+84 28 3924 6848

Cần Thơ: 

53,7 Nguyễn Việt Dũng, An Thới, Bình Thủy

  | ĐT : 

+84 292 3883493

Email : 

info@eastern.vn

Similar Posts

  • Lựa chọn máy X-quang cho 1 phòng khám tư nhân

  • Lý do nên mua máy xét nghiệm miễn dịch tự động của hãng Siemens

  • Giá máy xét nghiệm miễn dịch là bao nhiêu?

  • nhà phân phối máy xét nghiệm sinh hóa miễn dịch Siemens chính hãng tại Việt Nam

  • Mua máy xét nghiệm miễn dịch chính hãng, chất lượng ở đâu ?

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button