Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử-O2 Education

0

Bạn đang xem: Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử-O2 Education

Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử

Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử

Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử

Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử

PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

Để giải nhanh các dạng toán có liên quan đến phản ứng oxi hoá – khử chúng ta nên áp dụng định luật bảo toàn electron.

* Nội dung của định luật bảo toàn electron:

Trong phản ứng oxi hoá – khử, số mol electron do chất khử cho bằng số mol electron chất oxi hoá nhận.

* Lưu ý:

– Trong một phản ứng hoặc một hệ phản ứng oxi hoá – khử, chúng ta cần quan tâm đến trạng thái oxi hoá ban đầu và cuối của một nguyên tố, không quan tâm đến các quá trình biến đổi trung gian.

– Cần kết hợp với các phương pháp khác như phương pháp quy đổi, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích để giải bài toán.

Dạng 1: Kim loại tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 (loãng)

Kim loại bị oxi hoá:

thể hiện tính oxi hoá trên H+:

Theo định luật bảo toàn electron, ta có:

Lưu ý: Kim loại có nhiều hoá trị (Fe, Cr) khi tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng chỉ đạt hoá trị thấp.

  1. Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H­2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 4,48. B. 3,36. C. 6,72. D. 2,24.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016)

  1. Cho 10,0 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít H2 (đktc). Khối lượng Cu có trong 10,0 gam hỗn hợp X là

A. 2,8 gam. B. 5,6 gam. C. 1,6 gam. D. 8,4 gam.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2016)

  1. Cho 0,3 gam một kim loại hoá trị II phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 0,28 lít H2 (đktc). Kim loại đó là

A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Sr.

(Đề Khảo sát chất lượng lần 1 THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hoá, năm 2016)

  1. Cho 5,1 gam hai kim loại Mg và Al tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Tỉ lệ phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

A. 52,94%. B. 47,06%. C. 32,94%. D. 67,06%.

  1. Hoà tan 1,92 gam kim loại M (hoá trị n) vào dung dịch HCl và H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

A. Fe. B. Cu. C. Al. D. Mg.

  1. Hỗn hợp X gồm Zn, Mg, Fe. Hoà tan hết 23,40 gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl, thu được 11,20 lít khí (đktc). Để tác dụng vừa hết với 23,40 gam hỗn hợp X cần 12,32 lít khí clo (đktc). Khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

A. 8,4 gam. B. 11,2 gam. C. 2,8 gam. D. 5,6 gam.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 THPT chuyên Khoa học tự nhiên, năm 2016)

  1. Chia hỗn hợp hai kim loại A, B có hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau. Phần 1 hoà tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc). Phần 2 nung trong oxi, thu được 2,84 gam hỗn hợp các oxit. Khối lượng hai kim loại trong hỗn hợp đầu là

A. 1,56 gam. B. 3,12 gam. C. 2,2 gam. D. 1,8 gam.

Dạng 2: Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc)

* H2SO4 đặc: tính oxi hoá thể hiện ở

* Các quá trình khử

Quá trình khử

Mối liên hệ

với nsản phẩm khử

ne nhận

* Lưu ý:

– Kim loại có nhiều hoá trị (Fe, Cr) khi phản ứng với H2SO4 đặc sẽ đạt hoá trị cao.

– Fe, Al, Cr không phản ứng với H2SO4 (đặc, nguội) do bị thụ động hoá.

  1. Cho 9,2 gam hỗn hợp gồm Zn và Al phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,6 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng Al có trong hỗn hợp là

A. 2,7 gam. B. 5,4 gam. C. 8,1 gam. D. 6,75 gam.

  1. Hoà tan hoàn toàn 0,756 gam kim loại M bởi lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 2,688 gam khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). M là

A. Fe. B. Cu. C. Zn. D. Al.

  1. Cho m gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 16,8. B. 8,4. C. 5,6. D. 3,2.

  1. Cho 18,4 gam hỗn hợp Zn và Al tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 11,2 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Zn trong hỗn hợp ban đầu là

A. 70,65%. B. 29,35%. C. 45,76%. D. 66,33%.

  1. Để hoà tan hết 11,2 gam Fe cần tối thiểu dung dịch chứa a mol H2SO4 đặc, nóng tạo sản phẩm khử duy nhất là SO2. Giá trị của a là

A. 0,45. B. 0,4. C. 0,6. D. 0,2.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 THPT chuyên Khoa học tự nhiên, năm 2016)

  1. Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thoát ra 0,112 lít (đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất đó là

A. FeCO3. B. FeS2. C. FeS. D. FeO.

  1. Cho 1,44 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit của nó là MO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 đặc, đun nóng. Thể tích khí SO2 (đktc) thu được là 0,224 lít. Kim loại M là

A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Zn.

 

Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

Phân dạng bài tập phản ứng oxi hóa khử

 

Xem thêm

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

Hóa học

,

Lớp 10

hóa học

,

lớp 10

,

phân dạng bài tập

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button