Kiến thức

Cách giải phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn-O2 Education

0

Cách giải phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn

Phương trình chứa căn – Bất phương trình chứa căn

Các dạng phương trình chứa căn bậc hai, bất phương trình chứa căn thức bậc hai luôn là một dạng toán xuất hiện nhiều trong các kì thi học kì, thi tuyển sinh vào lớp 10, thi THPTQG.

Để giải được phương trình, bất phương trình chứa căn, các em học sinh cần nắm vững kiến thức sau:

  • Lý thuyết và bài tập dấu tam thức bậc hai

  • Lý thuyết và bài tập dấu nhị thức bậc nhất

Bạn đang xem: Cách giải phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn-O2 Education

1. Nguyên tắc chung để giải phương trình, bất phương trình chứa căn bậc 2

Nguyên tắc chung để khử dấu căn thức là bình phương 2 vế của một phương trình, bất phương trình. Tuy nhiên, để đảm bảo việc bình phương này cho chúng ta một phương trình, bất phương trình mới tương đương thì cần phải có điều kiện cả 2 vế pt, bpt đều không âm.

Do đó, về bản chất, chúng ta lần lượt kiểm tra 2 trường hợp âm, và không âm của các biểu thức (thường là 1 vế của phương trình, bất phương trình đã cho).

Nếu bài viết hữu ích, bạn có thể ủng hộ chúng tôi bằng cách bấm vào các banner quảng cáo hoặc tặng tôi 1 cốc cafe

https://nhantien.momo.vn/N4Gx9kYn4D2

Xin cảm ơn!

2. Các dạng phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn cơ bản

Có khoảng 4 dạng phương trình chứa căn, bất phương trình chứa căn cơ bản đó là

phương trình chứa căn bất phương trình chứa căn

phương trình chứa căn bất phương trình chứa căn

3. Cách giải phương trình chứa căn, cách giải bất phương trình chứa căn

Chi tiết về phương pháp giải các dạng phương trình, bất phương trình chứa căn, xin mời thầy cô và các em học sinh theo dõi trong video sau đây.

4. Một số ví dụ về phương trình và bất phương trình chứa căn thức

Ví dụ 1. Giải phương trình

$$sqrt {4 + 2x – {x^2}} = x – 2$$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

[begin{array}{l}
,,,,,,,left{ begin{array}{l}
x – 2 ge 0\
4 + 2x – {x^2} = {(x – 2)^2}
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 2\
{x^2} – 3x = 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 2\
x = 0, vee ,x = 3
end{array} right. \ Leftrightarrow x = 3
end{array}] Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 3$.

Ví dụ 2. Giải phương trình

[sqrt {25 – {x^2}} = x – 1]

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

[begin{array}{l}
,,,,,,,left{ begin{array}{l}
x – 1 ge 0\
25 – {x^2} = {(x – 1)^2}
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 1\
2{x^2} – 2x – 24 = 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 1\
x = 4, vee ,x = – 3
end{array} right. \ Leftrightarrow x = 4
end{array}] Vậy phương trình có nghiệm duy nhất $x=4$.

Ví dụ 3. Giải phương trình [sqrt {3{x^2} – 9x + 1} + 2 = x]

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

[begin{array}{l}
,,,,,,,,sqrt {3{x^2} – 9x + 1} = x – 2\
, Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x – 2 ge 0\
3{x^2} – 9x + 1 = {(x – 2)^2}
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 2\
2{x^2} – 5x – 3 = 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 2\
x = 3 vee ,x = – frac{1}{2}
end{array} right. \ Leftrightarrow x = 3
end{array}] Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 3$.

Ví dụ 4. Giải phương trình $$sqrt {{x^2} – 3x + 2} = x – 1$$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l}
,,,,,,,left{ begin{array}{l}
x – 1 ge 0\
{x^2} – 3x + 2 = {left( {x – 1} right)^2}
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge 1\
x = 1
end{array} right. \ Leftrightarrow x = 1
end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 1$.

Ví dụ 5. Giải phương trình $$sqrt {{x^2} – 5x + 4} = sqrt { – 2{x^2} – 3x + 12} $$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l}
,,,,,,,left{ begin{array}{l}
{x^2} – 5x + 4 ge 0\
{x^2} – 5x + 4 = – 2{x^2} – 3x + 12
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
left( {x – 1} right)left( {x – 4} right) ge 0\
3{x^2} – 2x – 8 = 0
end{array} right. & \
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
left[ begin{array}{l}
x le 1\
x ge 4
end{array} right.\
left[ begin{array}{l}
x = 2\
x = frac{{ – 8}}{6}
end{array} right.
end{array} right. Leftrightarrow x = frac{{ – 8}}{6}
end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = frac{-8}{6}$.

Ví dụ 6. Giải bất phương trình $$x + 1 ge sqrt {2left( {{x^2} – 1} right)} $$

Hướng dẫn. Bất phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l}
,,,,,,,left{ begin{array}{l}
x + 1 ge 0\
{left( {x + 1} right)^2} ge 2left( {{x^2} – 1} right) ge 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge – 1\
{x^2} – 2x – 3 le 0\
{x^2} – 1 ge 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge – 1\
– 1 le x le 3\
left[ begin{array}{l}
x le – 1\
x ge 1
end{array} right.
end{array} right. Leftrightarrow left[ begin{array}{l}
x = – 1\
1 le x le 3
end{array} right.
end{array}$$

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là $S = left[ {1;3} right] cup left{ { – 1} right}$.

Ví dụ 7. Giải bất phương trình $$2x – 5 < sqrt { – {x^2} + 4x – 3} $$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với $$left[ begin{array}{l}
left{ begin{array}{l}
2x – 5 < 0\
– {x^2} + 4x – 3 ge 0
end{array} right. &  left( 1 right)\
left{ begin{array}{l}
2x – 5 ge 0\
{left( {2x – 5} right)^2} < – {x^2} + 4x – 3
end{array} right. & left( 2 right)
end{array} right.$$

  • Hệ bất phương trình (1) tương đương với $$left{ begin{array}{l}
    x < frac{5}{2}\
    1 le x le 3
    end{array} right. Leftrightarrow 1 le x < frac{5}{2}$$
  • Hệ bất phương trình (2) tương đương với $$begin{array}{l}
    ,,,,,,,left{ begin{array}{l}
    x ge frac{5}{2}\
    5{x^2} – 24x + 28 < 0
    end{array} right.\
    Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
    x ge frac{5}{2}\
    2 < x < frac{{14}}{5}
    end{array} right. Leftrightarrow frac{5}{2} le x < frac{{14}}{4}
    end{array}$$

Lấy hợp tập nghiệm của 2 trường hợp trên, được đáp số cuối cùng là $S = left[ {1;frac{{14}}{5}} right)$.

Ví dụ 8. Giải phương trình $$sqrt {x + 4} – sqrt {1 – x} = sqrt {1 – 2x} $$

Hướng dẫn. Phương trình đã cho tương đương với

$$begin{array}{l}
,,,,,,,sqrt {x + 4} = sqrt {1 – 2x} + sqrt {1 – x} \
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
– 4 le x le frac{1}{2}\
x + 4 = 1 – x + 2sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} + 1 – 2x
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
– 4 le x le frac{1}{2}\
sqrt {(1 – x)(1 – 2x)} = 2x + 1
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
– 4 le x le frac{1}{2}\
x ge – frac{1}{2}\
(1 – x)(1 – 2x) = 4{x^2} + 4x + 1
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
– frac{1}{2} le x le frac{1}{2}\
x = 0 vee x = – frac{7}{2}
end{array} right. Leftrightarrow x = 0
end{array}$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $x = 0$.

Ví dụ 9. Giải phương trình $$sqrt {3x + 1} – sqrt {2x – 1} = sqrt {6 – x} $$

Hướng dẫn. Điều kiện $left{ begin{align}  & 3x+1ge 0 \ & 2x-1ge 0 \ & 6-xge 0 \ end{align} right.Leftrightarrow left{ frac{1}{2}le xle 6 right.$

Với điều kiện đó, phương trình đã cho tương đương với $$begin{array}{l}
,,,,,,,sqrt {3x + 1} – sqrt {2x – 1} = sqrt {6 – x} \
Leftrightarrow ,,,sqrt {3x + 1} = sqrt {6 – x} + sqrt {2x – 1} \
Leftrightarrow ,,,3x + 1 = 6 – x + 2x – 1 + 2sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} \
Leftrightarrow ,,,2x – 4 = 2sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} \
Leftrightarrow ,,x – 2 = sqrt {6 – x} sqrt {2x – 1} \
Leftrightarrow ,,{x^2} – 4x + 4 = – 2{x^2} + 13x – 6,,,(x ge 2)\
Leftrightarrow ,,3{x^2} – 17x + 10 = 0\
Leftrightarrow left[ begin{array}{l}
x = 5\
x = frac{2}{3}left( l right)
end{array} right.
end{array}.$$ Vậy phương trình đã cho có nghiệm $x=5$.

Ví dụ 10. Giải bất phương trình $$2sqrt{x-3}-frac{1}{2}sqrt{9-2x}ge frac{3}{2}$$

Hướng dẫn. Điều kiện $left{ begin{align}  & x-3ge 0 \ & 9-2xle 0 \ end{align} right.Leftrightarrow 3le xle frac{9}{2}$

Với điều kiện trên, bất phương trình đã cho tương đương với [begin{array}{l}
,,,,,,,2sqrt {x – 3} ge frac{1}{2}sqrt {9 – 2x} + frac{3}{2}\
Leftrightarrow 4left( {x – 3} right) ge frac{1}{4}left( {9 – 2x} right) + frac{9}{4} + frac{3}{2}sqrt {9 – 2x} \
Leftrightarrow 16x – 48 ge 18 – 2x + 6sqrt {9 – 2x} \
Leftrightarrow 9x – 33 ge 3sqrt {9 – 2x} \
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
18x – 64 ge 0\
{left( {9x – 33} right)^2} ge 9left( {9 – 2x} right)
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge frac{{32}}{9}\
81{x^2} – 576x + 1008 ge 0
end{array} right.\
Leftrightarrow left{ begin{array}{l}
x ge frac{{32}}{9}\
left[ begin{array}{l}
x le frac{{28}}{9}\
x ge 4
end{array} right.
end{array} right. Leftrightarrow x ge 4
end{array}]

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là $S=left[ 4;,frac{9}{2} right]$.

Xem các ví dụ khác nữa tại dây:

Phương pháp biến đổi tương đương giải phương trình chứa căn

Toán học

,

Đại số

bất phương trình

,

bất phương trình chứa căn

,

phương trình

,

phương trình chứa căn

,

toán 10

,

toán 9

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button