Kiến thức

Giải Bài Tập Hóa Học 12-Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Chương 5: Đại cương về kim loại

– Chọn bài -Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loạiBài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loạiBài 19: Hợp kimBài 20: Sự ăn mòn kim loạiBài 21: Điều chế kim loạiBài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loạiBài 23: Luyện tâp: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loạiBài 24: Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

  • Sách giáo khoa hóa học lớp 12

  • Sách giáo khoa hóa học nâng cao lớp 12

  • Giải Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 12

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao

Giải Bài Tập Hóa Học 12 – Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Hóa Học 12-Bài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loại

Bài 1 (trang 100 SGK Hóa 12): Có 4 ion là Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất là :

A. Fe3+.

B. Fe2+.

C. Al3+.

D. Ca2+.

Lời giải:

Đáp án B.

Bài 2 (trang 100 SGK Hóa 12): Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lý chung là :

A. trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.

B. trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.

C. trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

D. trong tinh thể kim loại có nhiều ion dương kim loại.

Lời giải:

Đáp án C.

Xem thêm: [Đại số-Toán 10] Đại cương về phương trình (kèm lời giải)-Hoctai.vn

Bài 3 (trang 100 SGK Hóa 12): Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau, sự khác nhau đó được quyết định bởi đặc điểm nào sau đây?

A. có khối lượng riêng khác nhau.

B. có kiểu mạng tinh thể khác nhau.

C. có mật độ electron tự do khác nhau.

D. có mật độ ion dương khác nhau.

Lời giải:

Đáp án C.

Bài 4 (trang 100 SGK Hóa 12): Ngâm một lá kim loại Ni trong những dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3. Hãy cho biết muối nào có phản ứng với Ni. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Lời giải:

Niken có thể phản ứng được với các dung dịch muối sau đây:

Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu↓

Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb↓

Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag↓

Bài 5 (trang 101 SGK Hóa 12): Để làm sạch một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì người ta khuấy mẫu thủy ngân này trong dung dịch HgSO4 dư.

a. Hãy giải thích phương pháp làm sạch và viết phương trình hóa học.

b. Nếu bạc có lẫn tạp chất là kim loại nói trên, hãy làm cách nào để loại bỏ được tạp chất? Viết phương trình hóa học.

Lời giải:

a. Khuấy mẫu thủy ngân trong dung dịch HgSO4 có các phản ứng

HgSO4 + Zn → ZnSO4 + Hg

HgSO4 + Sn → SnSO4 + Hg

HgSO4 + Pb → PbSO4 + Hg

Như vậy các tạp chất Zn, Sn, Pb bị hòa tan hết. Lọc lấy thu thủy ngân tinh khiết.

b, Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3. Sẽ có các phản ứng xảy ra:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓

Sn + 2AgNO3 → Sn(NO3)2 + 2Ag↓

Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag↓

Khi đó các kim loại bị hòa tan hết trong dung dịch AgNO3 lọc lấy kết tủa thu được Ag tinh khiết

Xem thêm: Các quy tắc về danh từ số nhiều tiếng Anh-VnExpress

Bài 6 (trang 101 SGK Hóa 12): Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu 1 gam khí H2. Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 54,5(g)

B. 55,5(g)

C. 56,5(g)

D. 57,5(g)

Lời giải:

Đáp án B.

• Cách 1:

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 6 Trang 101 Sgk Hoa 12 5

gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong hỗn hợp

số mol H2Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 6 Trang 101 Sgk Hoa 12 6

theo bài ra ta có hệ phương trình

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 6 Trang 101 Sgk Hoa 12 7

khối lượng muối khan là :

m = mFeCl2 + mMgCl2 = x(56 + 71) + y(24 + 71)

m = 56x + 24y + 71(x + y)

m = 20 + 71.0,5 = 55,5(g)

• Cách 2:

nmuối = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 6 Trang 101 Sgk Hoa 12 6

Khối lượng muối = m(kim loại) + m(gốc clorua) = 20,0 + 71. 0,5 = 55,5 (g)

Bài 7 (trang 101 SGK Hóa 12): Hòa tan hoàn toàn 0,5 gam Fe và một kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí H2 đktc. Kim loại hóa trị II đó là kim loại nào sau đây.

A. Mg.

B. Ca.

C. Zn.

D. Be.

Lời giải:

Đáp án D.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 5

gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và M trong hỗn hợp

số mol H2Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 6

theo bài ra ta có hệ phương trình

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 7

từ (2) → x= 0,05 – y

thay vào (1) ta được 56(0,05 – y) + My = 0,5

⇔ 2,8 – 56y + My = 0,5

2,3 = 56y – My

→ y = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 8

Ta có 0 < y < 0,05

y > 0 ↔ Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 8 > 0 → 56 – M > 0 ⇒ M < 56

y < 0,05 ↔ Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 7 Trang 101 Sgk Hoa 12 8 < 0,05 → 2,3 < 0,05(56 – M) → M < 10

Trong các kim loại hóa trị II chỉ có Be thỏa mãn do đó M là Be

Xem thêm: Tính chất hóa học của lưu huỳnh, điều chế, ứng dụng lưu huỳnh

Bài 8 (trang 101 SGK Hóa 12): Cho 16,2 gam kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol O2. Chất rắn thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 đktc. Kim loại M là kim loại nào sau đây?

A. Fe.

B. Al.

C. Ca.

D. Mg.

Lời giải:

Đáp án B.

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 5

Chất rắn sau phản ứng hòa tan trong HCl thấy có khí thoát ra chứng ở có M dư

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 6

Số mol H2: Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 7

Theo phương trình (1)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 8

Theo phương trình (3)

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 9

Tổng số mol M là Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 10

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 12 11

⇒ Giá trị thỏa mãn là n = 3, M = 27 M : Al

Bài 9 (trang 101 SGK Hóa 12): Có 5 mẫu kim loại là Mg, Al, Ba, Fe, Ag. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 thì có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào ?

A. Mg, Ba, Ag.

B. Mg, Ba, Al.

C. Mg, Ba, Al, Fe.

D. Cả 5 mẫu kim loại.

Lời giải:

Đáp án D.

– Cho dd H2SO4 loãng lần vào các mẫu thử:

   + Mẫu có khí thoát ra có có kết tủa trắng là Ba

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2

   + Mẫu có khí thoát ra và dung dịch muối thu được có màu trắng xanh là Fe

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

   + Mẫu không tan là Ag

   + 2 mẫu còn lại cùng có khí không màu thoát ra là Al và Mg

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

– Lấy một lượng dư kim loại Ba (đã nhận biết được ở trên) nhỏ vài giọt dd H2SO4 loãng đến sẽ xảy ra phản ứng

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Lọc bỏ kết tủa BaSO4↓ ta thu được dd Ba(OH)2

– Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 mẫu thử chưa nhận biết được là Mg và Al

+ Kim loại nào thấy khí thoát ra là Al

2Al + 2H2O + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 2H2

   + Kim loại nào không có hiện tượng gì là Mg

⇒ Vậy sẽ nhận ra được cả 5 kim loại

Bài 10 (trang 101 SGK Hóa 12): Cho bột đồng dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 sau phản ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch B. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Cho biết A, B gồm những chất gì? Biết rằng :

Tính oxi hóa : Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

Tính khử : Cu > Fe2+ > Ag

Lời giải:

Trường hợp Cu dư:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2+ 2Ag ↓

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

Rắn A : Ag, Cu dư

Dung dịch B : Cu(NO3)2, Fe(NO3)2

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 17: Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn và cấu tạo của kim loạiBài 18: Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loạiBài 19: Hợp kimBài 20: Sự ăn mòn kim loạiBài 21: Điều chế kim loạiBài 22: Luyện tập: Tính chất của kim loạiBài 23: Luyện tâp: Điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loạiBài 24: Thực hành: Tính chất, điều chế kim loại, sự ăn mòn kim loại

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button