Giải Bài Tập Hóa Học 8-Bài 29: Bài luyện tập 5

Chương 4: Oxi – Không khí

– Chọn bài -Bài 24: Tính chất của oxiBài 25: Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxiBài 26: OxitBài 27: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủyBài 28: Không khí – sự cháyBài 29: Bài luyện tập 5Bài 30: Bài thực hành 4

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 8

  • Đề Kiểm Tra Hóa Lớp 8

  • Sách giáo khoa hóa học lớp 8

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 8

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 8

Giải Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 29: Bài luyện tập 5 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Hóa Học 8-Bài 29: Bài luyện tập 5

Bài 1: Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: cacbon, photpho, hiđro, nhôm biết rằng sản phẩm là những hợp chất lần lượt có công thức hóa học là CO2, P2O5, H2O, Al2O3. Hãy gọi tên các chất tạo thành.

Lời giải:

C + O2 → CO2. Cacbon đioxit.

4P + 5O2 → 2P2O5. Điphotpho pentaoxit.

2H2 + O2 → 2H2O. Nước.

4Al + 3O2 → 2Al2O3. Nhôm oxit.

Bài 2: Những biện pháp phải thực hiện để đập tắt sự cháy? Tại sao thực hiện được các biện pháp ấy thì sẽ dập tắt được sự cháy?

Lời giải:

Những biện pháp phải thực hiện để dập tắt sự cháy:

-Hạ nhiệt độ chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy.

-Cách li chất cháy với khí oxi.

Các biện pháp này phải làm đồng thời và có vậy thì sẽ dập tắt được sự cháy.

Xem thêm: Tìm hiểu một số ứng dụng ánh sáng lân quang trong cuộc sống

Bài 3: Các oxit sau đây thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ? Vì sao?

Na2O, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, P2O5. Gọi tên các oxit đó.

Lời giải:

Các oxit axit: (vì là oxit của phi kim tương ứng với một axit (H2CO3, H2SO3, H3PO4)

CO2: Cacbon đioxit.

SO2: Lưu huỳnh đioxit.

P2O5: điphotpho pentaoxit.

Các oxit bazơ là:(vì là oxit của kim loại tương ứng với một bazơ(NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)3)

Na2O: Natri oxit.

MgO: Magie oxit.

Fe2O3: Sắt(III) oxit.

Bài 4: Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng:

Oxit là hợp chất của oxi với:

A. Một nguyên tố kim loại.

B. Một nguyên tố phi kim khác.

C. Các nguyên tố hóa học khác.

D. Một nguyên tố hóa học khác.

E. Các nguyên tố kim loại.

Lời giải:

Câu phát biểu đúng : D.

Xem thêm: Báo cáo thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit

Bài 5: Điền chữ S(sai) vào ô trống đối với câu phát biểu sai:

A. Oxit được chia ra hai loại chính là : oxit axit và oxit bazơ.

B. Tất cả các oxit đều là oxit axit.

C. Tất cả các oxit đều là oxit bazơ.

D. Oxit axit thướng là oxit của phi kim.

E. Oxit axit đều là oxit của phi kim.

G. Oxit bazơ đều là oxit của kim loại tương ứng với bazơ.

Lời giải:

Câu phát biểu sai : B, C, E.

Bài 6: Hãy cho biết những phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy,vì sao?

a) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.

b) CaO + CO2 → CaCO3.

c) 2HgO → 2Hg + O2.

d) Cu(OH)2 → CuO + H2O.

Lời giải:

Phản ứng hóa hợp: b) vì một chất mới sinh ra từ hai chất ban đầu.

Phản ứng phân hủy: a) c) d) vì một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

Xem thêm: Phân biệt oxit-axit-bazơ-muối 2021-Hóa học

Bài 7: Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa trong các phản ứng cho dưới đây:

a) 2H2 + O2 → 2H2O.

b) 2Cu + O2 → 2CuO.

c) H2O + CaO → Ca(OH)2.

d) 3H2O + P2O5 → 2H3PO4.

Lời giải:

Các phản ứng xảy ra sự oxi hóa: a), b).

(sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa)

Bài 8: Để chuẩn bị cho buổi thí nghiệm thực hành của lớp cần thu 20 lọ khí oxi, mỗi lọ có dung tích 100ml.

a) Tính khối lượng kali pemanganat phải dùng, giả sử khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và hao hụt 10%?

b) Nếu dùng kali clorat có thêm một lượng nhỏ MnO2 thì lượng kali clorat cần dùng là bao nhiêu? Viết phương trình phản ứng và chỉ rõ điều kiện phản ứng.

Lời giải:

Thể tích khí oxi cần dùng:

Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 8 1

Phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân KMnO4:

2KMnO4 → O2 + K2MnO4 + MnO2.

Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 8 2

Phương trình phản ứng nhiệt phân KClO3:

2KClO3 → 2KCl + 3O2.

Giải bài tập Hóa học lớp 8 | Giải hóa lớp 8 Bai 8 Trang 101 Sgk Hoa 8 3

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 24: Tính chất của oxiBài 25: Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp – Ứng dụng của oxiBài 26: OxitBài 27: Điều chế khí oxi – Phản ứng phân hủyBài 28: Không khí – sự cháyBài 29: Bài luyện tập 5Bài 30: Bài thực hành 4

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button