Kiến thức

Giải Bài Tập Hóa Học 9-Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại

Chương 2: Kim loại

– Chọn bài -Bài 15: Tính chất vật lí của kim loạiBài 16: Tính chất hóa học của kim loạiBài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loạiBài 18: NhômBài 19: SắtBài 20: Hợp kim sắt: Gang, thépBài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mònBài 22: Luyện tập chương 2: Kim loạiBài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắtBài 24: Ôn tập học kì 1

  • Sách giáo khoa hóa học lớp 9

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 9

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 9

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 9

Giải Bài Tập Hóa Học 9 – Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Hóa Học 9-Bài 22: Luyện tập chương 2: Kim loại

Bài 1: Hãy viết hai phương trình hóa học trong mỗi trường hợp sau đây :

– Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ.

– Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối.

– Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khi hiđro.

– Kim loại tác dụng với udng dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.

Lời giải:

Hai phương trình hóa học của mỗi trường hợp :

a) Kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ :

3Fe + 2O2 → Fe3O4(nhiệt độ cao)

2Mg + O2 → 2MgO(nhiệt độ cao)

b) Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3(nhiệt độ cao)

2Al + 3S → Al2S3(nhiệt độ cao)

c) Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và giải phóng khi hiđro:

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

d) Kim loại tác dụng với udng dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ↓

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag ↓ .

Xem thêm: Công thức tính lưu lượng khí? Công cụ đo lường hiệu quả

Bài 2: Hãy xem xét các cặp chất sau đây, cặp chất nào có phản ứng? Không có phản ứng?

a) Al và khí Cl2.

b) Al và HNO3 đặc, nguội.

c) Fe và H2SO4 đặc, nguội.

d) Fe và dung dịch Cu(NO3)2.

Viết các phương trình hóa học (nếu có)

Lời giải:

– Những cặp chất sau có phản ứng: a và d

a) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3

d) Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

– Những cặp chất sau không có phản ứng:

Al + HNO3 đặc nguội

Fe + H2SO4 đặc nguội.

Do Al và Fe bị thụ động hóa trong môi trường HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

Bài 3: Có 4 kim loại A, B, C, D đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết rằng:

– A và B tác dụng với dung dịch HCl giải phóng hiđro.

– C và D không phản ứng với dung dịch HCl.

– B tác dụng với dung dịch muối A và giải phóng A.

– D tác dụng với dung dịch muối C và giải phóng C.

Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học giảm dần).

a) B, D, C, A

b) D, A, B, C

c) B, A, D, C

d) A, B, C, D

e) C, B, D, A

Lời giải:

A, B tác dụng với HCl và C, D không phản ứng với HCl ⇒ A,B hoạt động mạnh hơn B, C

B tác dụng với dung dịch muối A và giải phóng A ⇒ B hoạt động mạnh hơn A

D tác dụng với dung dịch muối C và giải phóng C ⇒ D mạnh hơn C

⇒Sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần là: B, A, D, C

Phương án c đúng.

Xem thêm: Cách chia sẻ máy in qua mạng Lan-Quantrimang.com

Bài 4: Hoàn thành sơ đồ phản ứng:

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 4 Trang 69 Sgk Hoa 9

Lời giải:

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 4 Trang 69 Sgk Hoa 9 1

Bài 5: Cho 9,2g một kim loại A phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4g muối. Hãy xác định kim loại A, biết rằng A có hóa trị I.

Lời giải:

Gọi nguyên tử khối của kim loại A là A.

Phương trình hóa học của phản ứng:

2A + Cl2 → 2ACl

mA = 9,2g, mACl = 23,4g.

Có nA = nACl

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 5 Trang 69 Sgk Hoa 9

⇒ 9,2 x (A + 35,5) = A x 23,4.

⇒ A = 23. Vậy kim loại A là Na.

Xem thêm: Cách nhận biết và hạn chế ô nhiễm không khí trong nhà-VnExpress Sức khỏe

Bài 6: Ngâm một lá sắt có khối lượng 2,5 gam trong 25 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58 gam.

a) Hãy viết phương trình hoá học.

b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng.

Lời giải:

a) PTHH:

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 6 Trang 69 Sgk Hoa 9

b) Cứ 1 mol Fe phản ứng tạo thành 1mol Cu thì khối lượng thanh Fe tăng 64 – 56 = 8 (g)

Có x mol Fe phản ứng tăng: 2,58 – 2,5 = 0,08 (g)

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 6 Trang 69 Sgk Hoa 92

nFeSO4 = 0,01 mol ⇒ mFeSO4 = 0,01.152 = 1,52 (g)

mdd CuSO4 = D . V = 1,12.25 = 28 (g)

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 6 Trang 69 Sgk Hoa 93

⇒ CuSO4 dư → nCuSO4 dư = 0,026 – 0,01 = 0,016 (mol)

Chất sau phản ứng là: FeSO4 và CuSO4

mCuSO4 dư = 0,016.160 = 2,56 (g)

mdd sau pư = 28 + 2,5 – 2,58 = 27,92 (g)

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 6 Trang 69 Sgk Hoa 94

Bài 6: Cho 0,83g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí ở đktc.

a) Viết các phương trình hóa học.

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

Lời giải:

a) Phương trình hóa học:

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 ↑ (1)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ (2)

b) Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 7 Trang 69 Sgk Hoa 9 2

nAl = x mol; nFe = y mol.

Theo pt (1) nH2 = Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 7 Trang 69 Sgk Hoa 9 1. nAl = Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 7 Trang 69 Sgk Hoa 9 1. x mol

Theo pt (2) nH2 = n Fe = y mol

nH2 = Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 7 Trang 69 Sgk Hoa 9 1x + y = 0,025 mol.

mhh = 27x + 56y = 0,83.

Giải hệ phương trình ta có: x =0,01; y= 0,01

mAl = 0,01 x 27 = 0,27g

mFe = 0,01 x 56 = 0,56g

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 7 Trang 69 Sgk Hoa 9 3

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 15: Tính chất vật lí của kim loạiBài 16: Tính chất hóa học của kim loạiBài 17: Dãy hoạt động hóa học của kim loạiBài 18: NhômBài 19: SắtBài 20: Hợp kim sắt: Gang, thépBài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mònBài 22: Luyện tập chương 2: Kim loạiBài 23: Thực hành: Tính chất hóa học của nhôm và sắtBài 24: Ôn tập học kì 1

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button