Kiến thức

Giải Bài Tập Hóa Học 9-Bài 51: Saccarozơ

Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon. Polime

– Chọn bài -Bài 44: Rượu etylicBài 45: Axit axeticBài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeticBài 47: Chất béoBài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béoBài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axitBài 50: GlucozơBài 51: SaccarozơBài 52: Tinh bột và xenlulozơBài 53: ProteinBài 54: PolimeBài 55: Thực hành: Tính chất của gluxitBài 56: Ôn tập cuối năm

  • Sách giáo khoa hóa học lớp 9

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 9

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 9

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 9

Giải Bài Tập Hóa Học 9 – Bài 51: Saccarozơ giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Hóa Học 9-Bài 51: Saccarozơ

Bài 1: Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:

a) Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.

b) Cho đường vào nước, khuấy tan, sau đó cho nước đá.

Lời giải:

Cách b là cách làm đúng vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống (Nhiệt độ càng cao càng dễ tan).

Xem thêm: Bài tập Java-Tìm ước số chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất của 2 số-VietTuts

Bài 2: Hãy viết các phương trình hóa học trong sơ đồ chuyển hóa sau:

Saccarozơ → Glucozơ → Rượu etylic.

Lời giải:

Phương trình hóa học:

(1) C12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6

(2) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Bài 3: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

Lời giải:

Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

(1) C12H22O11 + H2O →C6H12O6 + C6H12O6

(2) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

Xem thêm: Tinh thể Urat-thủ phạm gây ra bệnh Gout ở người

Bài 4: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

Lời giải:

Lấy mẫu thử cho từng chất và đánh số thứ tự:

– Cho các mẫu thử tác dụng với Ag2O trong dung dịch NH3.

   + Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

PTHH: C6H12O6 + Ag2O Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 4 Trang 155 Sgk Hoa 9 C6H12O7 + 2Ag.

   + Còn lại là rượu etylic và saccarozơ.

– Cho hai mẫu thử còn lại tác dụng với Na.

   + Mẫu nào có xuất hiện khí bay lên đó là rượu etylic

PTHH: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑.

   + Chất còn lại là saccarozo.

Xem thêm: Hướng dẫn sử dụng công cụ đếm kí tự trong Excel

Bài 5: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Lời giải:

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 5 Trang 155 Sgk Hoa 9 1 = 0,13 tấn saccarozơ.

Khối lương saccarozơ thu được: Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 5 Trang 155 Sgk Hoa 9 2 = 0,104 tấn hay 104 kg.

Bài 6: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

Lời giải:

Qua công thức glucozơ: C6H12O6 và saccarozơ C12H22O11 ta nhận thấy nH = 2nO nên ta đặt công thức của gluxit là CnH2mOm.

Phản ứng đốt cháy:

CnH2mOm + nO2 → nCO2 + mH2O.

Thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33 : 88 ⇒ tỉ lệ số mol H2O và CO2 là:

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 Bai 6 Trang 155 Sgk Hoa 9 ⇒ Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là C12H22O11.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 44: Rượu etylicBài 45: Axit axeticBài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axeticBài 47: Chất béoBài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béoBài 49: Thực hành: Tính chất của rượu và axitBài 50: GlucozơBài 51: SaccarozơBài 52: Tinh bột và xenlulozơBài 53: ProteinBài 54: PolimeBài 55: Thực hành: Tính chất của gluxitBài 56: Ôn tập cuối năm

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button