Kiến thức

Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên

Phần Số học – Chương 2: Số nguyên

– Chọn bài -Bài 1: Làm quen với số âmBài 2: Tập hợp các số nguyênBài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyênBài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấuBài 5: Cộng hai số nguyên khác dấuBài 6: Tính chất của phép cộng các số nguyênBài 7: Phép trừ hai số nguyênBài 8: Quy tắc dấu ngoặcBài 9: Quy tắc chuyển vếBài 10: Nhân hai số nguyên khác dấuBài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấuBài 12: Tính chất của phép nhânBài 13: Bội và ước của một số nguyênÔn tập chương 2 Số học

  • Giải Toán Lớp 6

  • Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 1

  • Sách Giáo Khoa Toán lớp 6 tập 2

  • Sách Giáo Viên Toán Lớp 6 Tập 1

  • Sách Giáo Viên Toán Lớp 6 Tập 2

  • Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 1

  • Bài Tập Toán Lớp 6 Tập 2

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 7: Phép trừ hai số nguyên giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 6 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bạn đang xem: Giải Sách Bài Tập Toán 6 Bài 7: Phép Trừ Hai Số Nguyên

Bài 73 trang 77 SBT Toán 6 Tập 1: Tính:

a. 5 – 8

b. 4 – (-3)

c. (-6) -7

d. (-9) – (-8)

Lời giải:

a. 5 – 8 = 5 + (-8) = -3

b. 4 – (-3) = 4 + 3 = 7

c. (-6) -7 = (-6) + (-7) = -13

d. (-9) –(-8) = (-9) + 8 = -1

Bài 74 trang 77 SBT Toán 6 Tập 1: Tính:

a. 0 – (-9) = ?

b. (-8) – 0 =?

c. (-7) –(-7) = ?

Lời giải:

a. 0 – (-9) = 0 + 9 = 9

b. (-8) – 0 = (-8) + 0= -8

c. (-7) –(-7) = (-7) + 7 = 0

Bài 75 trang 77 SBT Toán 6 Tập 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 75 Trang 77 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 1

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 75 Trang 77 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 2

Bài 76 trang 78 SBT Toán 6 Tập 1: đố : dùng các số 3,7 và dấu các phép toán “+” , “-“ điền vào ô trống trong bảnh dưới đây để được bảng tính đúng. ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 76 Trang 78 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 1

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 76 Trang 78 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 2

Bài 77 trang 78 SBT Toán 6 Tập 1: Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng

a. (-28) –(-32)

b. 50 – (-21)

c. (-45) – 30

d. x – 80

e. 7 – a

f. (-25) – (-a)

Lời giải:

a. (-28) –(-32) = (-28) + 32

b. 50 – (-21) = 50 + 21

c. (-45) – 30 = (-45) + (-30)

d. x – 80 = x + (-80)

e. 7 – a = 7 + (-a)

f. (-25) –(-a) = (-25) + a

Xem thêm: Định Luật Jun Len Xơ Wiki-Hệ Thức Và Ứng Dụng Định Luật Jun-Chia sẻ kiến thức, kết nối đam mê

Bài 78 trang 78 SBT Toán 6 Tập 1: Tính: a. 10 – (-3)

b. 12 – (-14)

c. (-21) – (-19)

d. (-18) -28

e. 13 – 20

f. 9 – (-9)

Lời giải:

a. 10 – (-3) = 10 + 3 = 13

b. 12 – (-14) = 12 + 14 = 26

c. (-21) – (-19) = (-21) + 19 = -2

d. (-18) -28 = (-18) + (-28) = -46

e. 13 – 20 = 13 + (-20) = -7

f. 9 – (-9) = 9 + 9 =18

Bài 79 trang 78 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số ( a, b ∈ Z) nếu:

a. a = 2; b = 8

b. a = -3, b = -5

c. a = -1. b = 6

d. a = 5, b = -2

Lời giải:

a. a = 2; b = 8: khoảng cách là 8 – 2 = 6

b. a = -3, b = -5. Khoảng cách là (-3) – (-5) = (-3) + 5 = 2

c. a = -1, b = 6. Khoảng cách là 6 – (-1) = 6 + 1 = 7

d. a = 5; b = -2 . khoảng cách là 5 – (-2) = 5 + 2 = 7

Bài 80 trang 78 SBT Toán 6 Tập 1: đố vui: Trong các dãy số tự nhiên từ 1 đến 9 hoặc ngược lại từ 9 đến 1, ta có thể điền xen vào các dấu “+” hoặc “-“ để được tổng là 100 hoặc -100. Chẳng hạn:

a. -1 -23 + 4 -56 -7 -8 -9 = -100

b. 98 – 7 + 6 + 5 -4 + 3 -2 + 1 =100

Hãy tìm thêm các tổng khác tương tự

Lời giải:

a. -1 -2 -34 + 5 -67 + 8 -9 = -100

b. -9 + 8 + 7 + 65 -4 + 32 + 1 =100

c. 9 + 8 -76 + 5 -43 -2 -1 = -100

Bài 81 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Tính:

a. 8 – (3 -7)

b. (-5) –(-9 -12 )

Lời giải:

a. 8 – (3 -7) = 8 – [3 + (-7)] = 8 – ( -4) = 8 + 4 =12

b. (-5) –(9- 12) = (-5) – [9 + (-12)] = (-5) – (-3) = (-5) + 3 = -2

Bài 82 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Thay phép trừ bằng phép cộng với số đối rồi tính kết quả:

a. 7 – (-9) – 3

b. (-3) + 8 -11

Lời giải:

a. 7 – (-9) -3 = 7 + 9 -3 = 16 + (-3) = 13

b. (-3) + 8 -11 = (-3) + 8 + (-11) = 5 + (-11) =-6

Xem thêm: ĐỊNH NGHĨA, TÍNH CHẤT VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG CỦA HÀM SỐ BẬC NHẤT MỘT ẨN

Bài 83 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Điền số thích hợp vào ô trống

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 83 Trang 79 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 1

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 83 Trang 79 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 2

Bài 84 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm số nguyên x, biết:

a. 3 + x = 7

b. X + 5 = 0

c. X + 9 = 2

Lời giải:

a. 3 + x = 7 ⇒ x = 7 -3 = 4

b. X + 5 =0 ⇒ x = 0 -5 = -5

c. X + 9 =2 ⇒ x = 2 -9 = -7

Bài 85 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Toán vui: ba bạn Thành, Chánh, Tín tranh luận với nhau: Thành bảo có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ; Chánh bảo rằng không thể tìm được; Tín bảo rằng không chỉ tìm được hai số nguyên như vậy mà còn tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trù nhưng nhỏ hơn số trừ.Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ?

Lời giải:

Đồng ý với ý kiến của Tín vì hiệu của hai số nguyên âm sẽ cho một số có thể lớn hơn cả số trừ và số bị trừ và số trừ lớn hơn số bị trừ mà bé hơn số trừ.

Ví dụ: (-2) – (-5) = (-2) + 5 = 3

Ta có: 3 > -2 và 3 > -5

Hoặc (-8) – (-3) = (-8) + 3 = -5

Ta có: -5 > -8 và -5 < 3

Bài 86 trang 80 SBT Toán 6 Tập 1: Cho x = -98, a = 61, m = -25

Tính giá trị các biểu thức sau:

a. X + 8 – x – 22

b. a – m + 7 – 8 + m

c. m – 24 – x + 24 + x

Lời giải:

a. Thay x = -98 vào biểu thức x + 8 – x – 22 ta có:

(-98) + 8 – (-98) -22 = (-98) + 8 + 98 + (-22)

= [(-98) + 98] + [8 + (-22)] = 0 + (-14) =-14

b. Thay x = -98, a = 61 vào biểu thức ta được:

-(-98) – 61 + 12 + 61 = (98 + 12) + [(-61) + 61] = 110 + 0 =110

c. Thay a = 61 , m = -25 vào biểu thức ta có:

61 – (-25) + 7 – 8 + (-25) = 61 + 25 + 7 – 8 + (-25)

= [(61+7 ) – 8] + [25 + (-25)] = 68 – 8 + 0 = 60

d. Thay m = -25, x = -98 vào biểu thức ta có:

(-25) – 24 – (-98) + 24 + (-98) = (-25) + (-24) + 98 + 24 + (-98)

= (-25) + [(-24) + 24] + [(-98) + 98] = (-25) + 0 + 0 = -25

Bài 87 trang 80 SBT Toán 6 Tập 1: Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên x ≠0, nếu biết:

a. x + |x| = 0?

b. X – |x| =0 ?

Lời giải:

Vì x ∈ Z và x ≠ 0 nên:

a. x + |x| = 0 ⇒ |x| = -x. Vậy x là số nguyên âm

b. x – |x| = 0 ⇒ |x| = x. Vậy x là một số nguyên dương

Xem thêm: e (số) – Wikipedia tiếng Việt

Bài 88 trang 80 SBT Toán 6 Tập 1: ông Năm nợ 150 nghìn đồng và hôm nay ông Năm đã trả được (giảm nợ được) 100 nghìn đồng. Hỏi ông năm còn nợ bao nhiêu tiền? Hãy viết phép tính và tìm kết quả.

Lời giải:

Ông Năm nợ 150 nghìn đồng tức là ông Năm có -150 nghìn đồng. Ông Năm đã trả được 100 nghìn đồng nghĩa là:

(-150) – (-100) = (-150) + 100 = -50 nghìn đồng

Vậy ông Năm còn nợ 50 nghìn đồng.

Bài 7.1 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Tìm x, biết:

a) x + 13 = 32 – 76 ;

b) (-15) + x = (-14) – (-57).

Lời giải:

a) x + 13 = 32 – 76 = 32 + (-76) = -44

x = (-44)-13=-57

Vậy x = -57

b) (-15) + x = (-14) – (-57) = (-14) + 57 = 43

X = 43-(-15) = 43 + 15

Vậy x = 58.

Bài 7.2 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Một nhà kinh doanh năm đầu tiên lãi 23 triệu đồng, năm thứ hai lỗ 40 triệu đồng, năm thứ ba lãi 63 triệu đồng. Hỏi số vốn của nhà kinh doanh tăng bao nhiêu triệu đồng sau hai năm kinh doanh? Sau ba năm kinh doanh?

Lời giải:

Nhận xét: Số vốn của nhà kinh doanh sẽ cộng thêm với số lãi hoặc trừ đi số lỗ.

Sau hai năm, số vốn của nhà kinh doanh sẽ tăng:

23 – 40 = -17 (triệu đồng)

Sau ba năm, số vốn của nhà kinh doanh tăng:

-17 + 63 = 46 (triệu đồng)

Bài 7.3 trang 79 SBT Toán 6 Tập 1: Thực hiện các phép tính: (-476) – 53, ta được:

(A) (-1006) ;

(B) 1006 ;

(C) (-529) ;

(D) (-423).

Lời giải:

Chọn (C) (-529).

Bài 7.4 trang 80 SBT Toán 6 Tập 1: a) Điền số thích hợp vào chỗ trống

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 4 Trang 80 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 1

b) Em có nhận xét gì từ kết quả của hai dòng cuối?

Lời giải:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Bai 4 Trang 80 Sach Bai Tap Toan 6 Tap 1 2

b) Nhận xét: x – y và y – x là hai số đối nhau.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 1: Làm quen với số âmBài 2: Tập hợp các số nguyênBài 3: Thứ tự trong tập hợp các số nguyênBài 4: Cộng hai số nguyên cùng dấuBài 5: Cộng hai số nguyên khác dấuBài 6: Tính chất của phép cộng các số nguyênBài 7: Phép trừ hai số nguyênBài 8: Quy tắc dấu ngoặcBài 9: Quy tắc chuyển vếBài 10: Nhân hai số nguyên khác dấuBài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấuBài 12: Tính chất của phép nhânBài 13: Bội và ước của một số nguyênÔn tập chương 2 Số học

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button