Kiến thức

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6-Bài 13: Máy cơ đơn giản

Chương 1: Cơ học

– Chọn bài -Bài 1-2: Đo độ dàiBài 3: Đo thể tích chất lỏngBài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nướcBài 5: Khối lượng đo khối lượngBài 6: Lực – Hai lực cân bằngBài 8: Trọng lực – Đơn vị lựcBài 9: Lực đàn hồiBài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượngBài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêngBài 13: Máy cơ đơn giảnBài 14: Mặt phẳng nghiêngBài 15: Đòn bẩyBài 16: Ròng rọc

  • Giải Vật Lí Lớp 6

  • Đề Kiểm Tra Vật Lí Lớp 6

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 6

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí Lớp 6

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 6

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 6

Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6 – Bài 13: Máy cơ đơn giản giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bạn đang xem: Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6-Bài 13: Máy cơ đơn giản

Bài 13.1. Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?

A. F < 20N

B. F = 20N

C. 20N < F < 200N

D. F = 200N

Lời giải:

Chọn D

Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg phải dùng lực F = P = 200N

Bài 13.2. Hãy đánh dấu vào những hình vẽ có máy cơ đơn giản (H.13.1).

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6 Bai 2 Trang 42 Sach Bai Tap Vat Li 6

Lời giải:

Các hình có máy cơ đơn giản:

a) Tấm ván đặt nghiêng.

c) Cái bóc vỏ.

e) Cái cần kéo nước.

g) Cái mở nắp chai.

Bài 13.3. Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây?

a. đưa thùng hàng lên ô tô tải

b. đưa xô vữa lên cao

c. kéo thùng nước từ giếng lên

Lời giải:

a. Mặt phẳng nghiêng

b. Ròng rọc cố định, ròng rọc động

c. Ròng rọc cố định, đòn bẩy

Xem thêm: Máy cơ đơn giản là gì? có tác dụng gì, ví dụ minh họa-Vật lý 6 bài 13

Bài 13.4*. Hãy nghĩ cách để kéo ống cống trong hình 13.2 ( SGK. Vật lí 6) lên một cách dễ dàng hơn bằng các máy cơ đơn giản và trình bày cách của em bằng hình vẽ

Lời giải:

Đào bờ mương để tạo mặt phẳng nghiêng, dùng tre làm giàn giáo để mắc hệ thống ròng rọc, kết hợp với đào bờ mương và đòn bẩy v,v…

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6 Bai 4 Trang 42 Sach Bai Tap Vat Li 6

Bài 13.5. Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?

A. cái búa nhổ đinh

B. cái bẩm móng tay

C. cái thước dây

D. cái kìm

Lời giải:

Chọn C

Các dụng cụ: cái búa nhổ đinh, cái bấm móng tay, cái thước dây đều là máy cơ đơn giản ( đòn bẩy) còn cái thước dây thì không thuộc máy cơ đơn giản.

Bài 13.6. Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản nào?

A. mặt phẳng nghiêng

B. đòn bẩy

C. mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy

D. không thể là ví dụ về máy cơ đơn giản

Lời giải:

Chọn A

Ta thấy đường đèo qua núi thường dốc nên nó là ví dụ về máy cơ đơn giản là mặt phẳng nghiêng.

Xem thêm: Phú Yên: Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2020-2021

Bài 13.7. Cầu thang xoắn là ví dụ về

A. mặt phẳng nghiêng

B. đòn bẩy

C. ròng rọc

D. mặt phẳng nghiêng phối hợp với ròng rọc

Lời giải:

Chọn A

Ta thấy cầu thang xoắn có độ dốc nhất định nên nó là ví dụ về mặt phẳng nghiêng.

Bài 13.8. Hình 13.2 có những máy cơ đơn giản nào :

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6 Bai 8 Trang 43 Sach Bai Tap Vat Li 6 1

A. chỉ có có ròng rọc

B. chỉ có đòn bẩy

C. chỉ có đòn bẩy và ròng rọc

D. có ròng rọc, đòn bẩy và mặt phẳng nghiêng

Lời giải:

Chọn C

Trong hình 13.2 có 2 loại máy cơ đơn giản là: đòn bẩy và ròng rọc.

Bài 13.9. Chọn câu sai:

Trường hợp nào sau đây có thể dùng máy cơ đơn giản ?

A. Đưa xe máy lên xe tải

B. Dắt xe máy từ đường vào nhà cao hơn mặt đường

C. Kéo xe máy ra khỏi hố sâu, khi xe bị sa hố

D. Không có trường hợp nào nói trên

Lời giải:

Chọn D

Tất cả các trường hợp trên đều có thể dùng máy cơ đơn giản.

Xem thêm: Các trường Đại học & Học viện khu vực TP. Hà Nội

Bài 13.10. Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây, một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên ; một người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy

A. Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng đòn bẩy

B. Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh không phải dùng máy cơ đơn giản, người nông dân phải dùng đòn bẩy

C. Người thợ xây phải dùng mặt phẳng nghiêng ;người học sinh phải dùng mặt phẳng nghiêng, người nông dân phải dùng đòn bẩy

D. Người thợ xây phải dùng ròng rọc, người học sinh cũng phải dùng ròng rọc, người nông dân phải dùng mặt phẳng nghiêng

Lời giải:

Chọn B

Vì :

– Một người thợ xây muốn dùng lực khoảng 250N để kéo một bao xi-măng 50kg lên tầng thứ 10 của tòa nhà đang xây thì người này phải dùng ròng rọc.

– Một học sinh muốn dùng lực lớn hơn 100N để kéo một gàu nước 10kg từ dưới giếng lên thì học sinh này có thể kéo trực tiếp, không cần dùng máy cơ đơn giản.

– Người nông dân muốn dùng lực khoảng 300N để dịch chuyển một hòn đá 100kg. Muốn vậy người này phải dùng đòn bẩy

Bài 13.11. Hình 13.3 mô tả cách những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp. Họ đã sử dụng loại máy đơn giản nào ?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6 Bai 11 Trang 44 Sach Bai Tap Vat Li 6 1

A. mặt phẳng nghiêng

B. ròng rọc

C. đòn bẩy

D. cả ba loại máy kể trên

Lời giải:

Chọn C

Quan sát hình vẽ ta thấy những người Ai Cập cổ xây dựng Kim tự tháp đã sử dụng đòn bẩy.

Bài 13.12. Hình 13.4 vẽ một số dụng cụ có sử dụng máy cơ đơn giản. Hãy nêu tên loại máy cơ đơn giản sử dụng trong từng dụng cụ.

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6 Bai 12 Trang 44 Sach Bai Tap Vat Li 6 1

A. Dao cắt thuốc : mặt phẳng nghiêng. Máy mài : đòn bẩy. Êtô : ròng rọc. Cần cẩu : mặt phẳng nghiêng

B. Dao cắt thuốc : đòn bẩy. Máy mài : mặt phẳng nghiêng. Êtô : đòn bẩy. Cần cẩu : mặt phẳng nghiêng

C. Dao cắt thuốc : mặt phẳng nghiêng. Máy mài : đòn bẩy. Êtô : ròng rọc. Cần cẩu : ròng rọc

D. Dao cắt thuốc : đòn bẩy. Máy mài : đòn bẩy. Êtô : đòn bẩy . Cần cẩu : ròng rọc

Lời giải:

Chọn D

Loại máy cơ đơn giản sử dụng trong từng dụng cụ là :

Dao cắt thuốc : đòn bẩy.

Máy mài : đòn bẩy.

Êtô : đòn bẩy .

Cần cẩu : ròng rọc

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 1-2: Đo độ dàiBài 3: Đo thể tích chất lỏngBài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nướcBài 5: Khối lượng đo khối lượngBài 6: Lực – Hai lực cân bằngBài 8: Trọng lực – Đơn vị lựcBài 9: Lực đàn hồiBài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượngBài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêngBài 13: Máy cơ đơn giảnBài 14: Mặt phẳng nghiêngBài 15: Đòn bẩyBài 16: Ròng rọc

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button