Kiến thức

Giải Bài Tập Vật Lí 12-Bài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoại (Nâng Cao)

Chương 6: Sóng ánh sáng

– Chọn bài -Bài 35: Tán sắc ánh sángBài 36: Nhiễu xạ ánh sáng. Tán sắc ánh sángBài 37: Khoảng vân. Bước sóng và màu sắc ánh sángBài 38: Bài tập về giao thoa ánh sángBài 39: Máy quang phổ. Các loại quang phổBài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoạiBài 41: Tia X. Thuyết điện từ ánh sáng. Thang sóng điện từBài 42: Thực hành: Xác định bước sóng ánh sáng

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 12 nâng cao

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 12

  • Giải Vật Lí Lớp 12

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 12

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 12 Nâng Cao

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12 Nâng Cao

Giải Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoại (Nâng Cao) giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Vật Lí 12-Bài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoại (Nâng Cao)

Bài C1 (trang 208 SGK Vật Lí 12 nâng cao): Giải thích tại sao có thể chụp ảnh ban đêm nhờ camera hồng ngoại.

Lời giải:

Ta có thể chụp ảnh ban đêm nhờ camera hồng ngoại vì tất cả các vật bị nung nóng đều phát ra tia hồng ngoại, ngay cả thân nhiệt động vật máu nóng cũng phát ra tia hồng ngoại.

Bài C2 (trang 208 SGK Vật Lí 12 nâng cao): Tại sao khi làm việc, người thợ hàn hồ quang phải cầm dụng cụ che mắt (và cả mặt)?

Lời giải:

Vì bức xạ phát ra từ hồ quang điện lúc hàn điện chứa rất nhiều tia tử ngoại có thể làm hỏng giác mạc của mắt và gây ung thư da, do đó thợ hàn phải có mặt nạ chuyên dụng che mắt và mặt trong lúc hàn.

Bài C3 (trang 208 SGK Vật Lí 12 nâng cao): Dây tóc nóng sáng của bóng đèn điện có phát ra tia tử ngoại không ? Liệu da bạn có bị xạm đen khi đứng gần đèn điện bật sáng?

Lời giải:

Dây tóc nóng sáng của bóng đèn điện có nhiệt độ cỡ 2000oC mà những vật nung nóng đến trên 2000oC đều phát tia tử ngoại nên đèn có thể phát ra tia tử ngoại, tuy nhiên liều lượng không nhiều và bị hấp thụ bớt bởi bóng thuỷ tinh của bóng đèn (thủy tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại), vì vậy da không bị xạm đen khi đứng gần đèn điện bật sáng.

Lời giải:

+ Tia hồng ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ 0,76μm đến vài milimét (lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ và nhỏ hơn bước sóng của sóng vô tuyến cực ngắn).

+ Nguồn phát:

   – Mặt Trời là một nguồn phát tia hồng ngoại mạnh.

   – Nói chung, các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 độ K đều có phát ra tia hông ngoại.

   – Đèn dây tóc, bếp gas, lò sưởi là những nguồn phát ra tia hồng ngoại khá mạnh.

   – Cơ thể con người có nhiệt độ bình thường là 37ºC nên là một nguồn phát ra tia hồng ngoại với bước sóng khoảng 9μm

+ Tính chất và công dụng của tia hồng ngoại:

   – Tác dụng chủ yếu của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt, dùng sấy khô, sưởi…

   – Gây là phản ứng quang hóa nên được dùng chụp ảnh đêm.

   – Ít bị tán xạ, dùng chụp ảnh qua sương mù, khói, mây…

   – Có khả năng biến điệu nên có thể dùng ở các thiết bị điều khiển…

   – Gây ra hiện tượng quang điện trong ở một số chất bán dẫn

Ứng dụng: Dùng sấy khô, sưởi….Nhìn đêm, quay phim, chụp ảnh đêm, qua sương mù, tên lửa tầm nhiệt… Dùng ở các thiết bị điều khiển, báo động.

Lời giải:

* Tia tử ngoại là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được (còn gọi là các bức xạ ngoài vùng khả kiến) có bước sóng từ vài nanômét đến 0,38μm (lớn hơn bước sóng của tia X và nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím).

* Nguồn phát:

   – Mặt Trời là một nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh.

   – Hồ quang điện, đèn hơi thủy ngân là các nguồn phát ra tia tử ngoại khá mạnh.

   – Nói chung những vật có nhiệt độ trên 2000oC đều có phát ra tia tử ngoại (ngoài việc có phát ra tia hồng ngoại và ánh sáng thấy được).

Chú ý: Khi một vật phát ra được tia tử ngoại thì nó đồng thời cũng phát ra tia hồng ngoại và ánh sáng thấy được.

* Tính chất:

   – Tác dụng mạnh lên kính ảnh

   – Ion hóa chất khí.

   – Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng ít bị thạch anh hấp thụ.

   – Kích thích phát quang nhiều chất

   – Gây ra các phản ứng quang hóa

   – Diệt tế bào, làm mờ mắt, đen da, diệt khuẩn, nấm mốc.

   – Gây ra một số hiện tượng quang điện.

* Ứng dụng:

   – Khử trùng nước, thực phẩm, dụng cụ y tế, diệt nấm mốc…

   – Chữa bệnh còi xương.

   – Tìm vết nứt trên bề mặt nhẵn.

   – Dùng làm nguồn sáng cho các máy soi tiền giả.

    A. Chỉ bởi các vật được nung nóng (đến nhiệt độ cao).

    B. Chỉ bởi các vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh.

    C. Chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 00 C.

    D. Bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 0 K.

Lời giải:

    Chọn D.

    A. Tác dụng quang điện.

    B. Tác dụng quang học.

    C. Tác dụng nhiệt.

    D. Tác dụng hóa học (làm đen phim ảnh).

Lời giải:

    Chọn C.

    A. Lò sưởi điện        B. Lò vi sóng

    C. Hồ quang điện        D. Màn hình vô tuyến

Lời giải:

    Chọn C.

    A. Quang điện        B. Chiếu sáng

    C. Kích thích sự phát quang        D. Sinh lí

Lời giải:

    Chọn B

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 35: Tán sắc ánh sángBài 36: Nhiễu xạ ánh sáng. Tán sắc ánh sángBài 37: Khoảng vân. Bước sóng và màu sắc ánh sángBài 38: Bài tập về giao thoa ánh sángBài 39: Máy quang phổ. Các loại quang phổBài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoạiBài 41: Tia X. Thuyết điện từ ánh sáng. Thang sóng điện từBài 42: Thực hành: Xác định bước sóng ánh sáng

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button