Kiến thức

Giải Bài Tập Vật Lí 6-Bài 15: Đòn bẩy

Chương 1: Cơ học

– Chọn bài -Bài 1: Đo độ dàiBài 2: Đo độ dài (tiếp theo)Bài 3: Đo thể tích chất lỏngBài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nướcBài 5: Khối lượng – Đo khối lượngBài 6: Lực – Hai lực cân bằngBài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lựcBài 8: Trọng lực – Đơn vị lựcBài 9: Lực đàn hồiBài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượngBài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêngBài 12: Xác định khối lượng riêng của sỏiBài 13: Máy cơ đơn giảnBài 14: Mặt phẳng nghiêngBài 15: Đòn bẩyBài 16: Ròng rọcBài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 6

  • Đề Kiểm Tra Vật Lí Lớp 6

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 6

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí Lớp 6

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 6

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 6

Giải Bài Tập Vật Lí 6 – Bài 15: Đòn bẩy giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

Bạn đang xem: Giải Bài Tập Vật Lí 6-Bài 15: Đòn bẩy

Bài C1 (trang 47 SGK Vật Lý 6): Hãy điền các chữ O, O1 và O2 vào vị trí thích hợp trên các các hình 15.2, 15.3.

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6 Bai C1 Trang 47 Sgk Vat Ly 6

Lời giải:

Vị trí các chữ O, O1, O2 được điền như trên hình:

Giải bài C1 trang 47 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6 Bai C1 Trang 47 Sgk Vat Ly 6 1

Xem thêm: Log in-CALL OF DUTY®

Bài C2 (trang 48 SGK Vật Lý 6): – Đo trọng lượng của vật và ghi kết quả vào bảng 15.1.

– Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo ba trường hợp ghi trong bảng 15.1.

So sánh OO2 và OO1 Trọng lượng của vật: P = F1 Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1 F1 = … N F2 = … N
OO2 = OO1 F2 = … N
OO2 < OO1 F2 = … N

Lời giải:

Tùy theo học sinh làm thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 15.1.

Kết quả tham khảo:

So sánh OO2 và OO1 Trọng lượng của vật: P = F1 Cường độ của lực kéo vật F2
OO2 > OO1 F1 = 20 N F2 = 13,3 N
OO2 = OO1 F2 = 20 N
OO2 < OO1 F2 = 30 N

Bài C3 (trang 49 SGK Vật Lý 6): Chọn từ thích hợp: lớn hơn, nhỏ hơn, bằng để điền vào chỗ trống của câu sau:

Muốn lực nâng vật (1) … trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng (2) … khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật.

Lời giải:

Muốn lực nâng vật (1) nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng (2) lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng của vật.

Xem thêm: Trọn Bộ Công Thức Toán 11-Phần Đại Số Giải Tích-Đầy Đủ Dễ Học Nhất

Bài C4 (trang 49 SGK Vật Lý 6): Tìm ví dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.

Lời giải:

Một số dụng cụ sử dụng như đòn bẩy trong cuộc sống:

– Cái kéo, mái chèo thuyền.

– Trò chơi bập bênh.

– Cái khui bia, nước ngọt.

Xem thêm: Lý thuyết phương trình mặt phẳng trong không gian

Bài C5 (trang 49 SGK Vật Lý 6): Hãy chỉ ra điểm tựa, các điểm tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình 15.5.

Giải bài C5 trang 49 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6 Bai C5 Trang 49 Sgk Vat Ly 6

Lời giải:

– Điểm tựa: chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền; trục bánh xe cút kít; ốc giữ chặt hai nửa kéo; trục quay bập bênh.

– Điếm tác dụng của lực F1: chỗ nước đẩy vào mái chèo; chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm; chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo; chỗ một bạn ngồi.

– Điếm tác dụng của lực F2: chỗ tay cầm mái chèo; chỗ tay cầm xe cút kít; chỗ tay cầm kéo; chỗ bạn còn lại ngồi.

Bài C6 (trang 49 SGK Vật Lý 6): Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử dụng đòn bẩy ở hình 15.1 để làm giảm lực kéo hơn.

Giải bài C6 trang 49 SGK Vật Lý 6 | Để học tốt Vật Lý 6 Bai C6 Trang 49 Sgk Vat Ly 6

Lời giải:

Để làm giảm lực kéo ở hình trên ta có thể làm như sau:

+ Dời giá đỡ làm điểm tựa O gần ống bêtông hơn (nếu được).

+ Hoặc dùng đòn bẩy dài hơn.

+ Hoặc buộc thêm gạch, khúc gỗ hoặc các vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 1: Đo độ dàiBài 2: Đo độ dài (tiếp theo)Bài 3: Đo thể tích chất lỏngBài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nướcBài 5: Khối lượng – Đo khối lượngBài 6: Lực – Hai lực cân bằngBài 7: Tìm hiểu kết quả tác dụng của lựcBài 8: Trọng lực – Đơn vị lựcBài 9: Lực đàn hồiBài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượngBài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêngBài 12: Xác định khối lượng riêng của sỏiBài 13: Máy cơ đơn giảnBài 14: Mặt phẳng nghiêngBài 15: Đòn bẩyBài 16: Ròng rọcBài 17: Tổng kết Chương 1: Cơ học

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button