Kiến thức

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8-Bài 16: Cơ năng

Chương 1: Cơ học

– Chọn bài -Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1

  • Giải Vật Lí Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí Lớp 8

  • Đề Kiểm Tra Vật Lí Lớp 8

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 8

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 8

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 16: Cơ năng giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

A. Học theo SGK

I – CƠ NĂNG

II – THẾ NĂNG

1. Thế năng hấp dẫn

Bạn đang xem: Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8-Bài 16: Cơ năng

Câu C1 trang 72 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Nếu đưa quả nặng lên một độ cao nào đó (H.16.1b SGK) thì nó có cơ năng vì:

Khi buông nhẹ thì vật A sẽ chuyển động xuống phía dưới làm sợi dây căng ra. Lực căng dây làm vật B chuyển động, như vậy vật A đã thực hiện công nên nó có cơ năng.

2. Thế năng đàn hồi

Câu C2 trang 72 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Để biết được lò xo lúc này có cơ năng ta chỉ cần cắt hoặc đốt cháy sợi dây và quan sát thấy lò xo bung ra và miếng gỗ ở trên lò xo bị hất lên cao, như vậy lò xo đã thực hiện công tức là nó có cơ năng.

III – ĐỘNG NĂNG

1. Khi nào vật có động năng.

Câu C3 trang 72 VBT Vật Lí 8: Hiện tượng sẽ xảy ra như sau:

Lời giải:

Quả cầu A lăn từ vị trí (1) trên máng nghiêng đập vào miếng gỗ B thì sẽ va chạm với miếng gỗ B và làm cho miếng gỗ B dịch chuyển.

Câu C4 trang 73 VBT Vật Lí 8: Quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công vì:

Lời giải:

Quả cầu đập vào miếng gỗ làm miếng gỗ chuyển động, như vậy quả cầu A có khả năng thực hiện công.

Xem thêm: Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao-Bài 4: Công Của Lực Điện, Hiệu Điện Thế

Câu C5 trang 73 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Kết luận: Một vật chuyển động có khả năng sinh công tức là có cơ năng.

2. Động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào?

Câu C6 trang 73 VBT Vật Lí 8: Độ lớn vận tốc của quả cầu lúc đập vào miếng gỗ B thay đổi thế nào so với thí nghiệm 1?

Lời giải:

Độ lớn vận tốc của quả cầu giảm đi so với vận tốc của nó trong thí nghiệm 1.

So sánh công của quả cầu A thực hiện lúc này với lúc trước:

Công của quả cầu A thực hiện lớn hơn so với trước.

Từ đó suy ra động năng của quả cầu A phụ thuộc vào vận tốc: Khi vận tốc tăng thì động năng tăng. Các thí nghiệm chính xác cho thấy động năng tăng tỉ lệ với bình phương vận tốc.

Câu C7 trang 73 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Hiện tượng xảy ra khác so với thí nghiệm 2: Khi thay bằng quả cầu A’ có khối lượng lớn hơn thì miếng gỗ B bị đẩy ra xa hơn khi va chạm.

Như vậy công của quả cầu A’ thực hiện được lớn hơn so với công do quả cầu A thực hiện được lúc trước. Từ đó suy ra: Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật. Vật có khối lượng càng lớn thì động năng của vật cũng càng lớn. Như vậy, động năng của vật tỷ lệ thuận với khối lượng của vật.

Câu C8 trang 73 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Động năng của vật phụ thuộc: vào hai yếu tố khối lượng của vật và vận tốc của vật:

Khi khối lượng của vật không đổi, nếu vận tốc tăng thì động năng cũng tăng (động năng tỉ lệ với bình phương vận tốc).

Khi vận tốc không đổi, động năng tỉ lệ thuận với khối lượng.

IV – VẬN DỤNG

Xem thêm: Định luật 1 2 3 Newton: nội dung, công thức và ý nghĩa

Câu C9 trang 74 VBT Vật Lí 8: Ví dụ về vật có cả động năng và thế năng:

Lời giải:

Một máy bay đang bay trên cao, máy bay có độ cao nên có thế năng, đồng thời nó có vận tốc nên cũng có động năng.

Câu C10 trang 74 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

a) Chiếc cung đã giương: Thế năng đàn hồi.

b) Nước chảy từ trên cao xuống: Động năng và thế năng.

c) Nước bị ngăn trên đập cao: Thế năng hấp dẫn.

Ghi nhớ:

– Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng.

– Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn. Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn.

– Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật ấy gọi là thế năng đàn hồi.

– Cơ năng của vật do chuyển động mà còn gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.

– Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Cơ năng của một vật bằng tổng thế năng và động năng của nó.

B. Giải bài tập

Bài 16.1 trang 74-75 VBT Vật Lí 8: Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?

A. Viên đạn đang bay.

B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.

C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.

D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.

Lời giải:

Chọn C.

Vì thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất. khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng bằng 0.

Bài 16.2* trang 75 VBT Vật Lí 8: Ngân và Hằng quan sát một khách ngồi trong một toa tàu đang chuyển động.

Ngân nói:” Người hành khách có động năng vì đang chuyển động”.

Hằng phản đối:” Người hành khách không có động năng vì đang ngồi yên trên tàu”.

Hỏi ai đúng, ai sai? Tại sao?

Lời giải:

Ai đúng ai sai phải tùy thuộc vào vật làm mốc.

Ngân nói đúng nếu lấy cây bên đường làm mốc chuyển động.

Hằng nói đúng nếu lấy toa tàu làm mốc chuyển động.

Xem thêm: Từ 1/7 miễn thuế toàn bộ diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp

Bài 16.3 trang 75 VBT Vật Lí 8: Mũi tên được bắn đi từ cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào?

Lời giải:

Mũi tên được bắn đi từ cái cung nhờ năng lượng của cánh cung. Đó là thế năng đàn hồi.

Bài 16.4 trang 75 VBT Vật Lí 8: Búa đập vào đinh làm ngập sâu vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng nào? Đó là dạng năng lượng gì?

Lời giải:

Búa đập vào đinh làm ngập sâu vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ năng lượng của búa. Đó là động năng.

B. Giải bài tập

Bài 16a trang 76 VBT Vật Lí 8: Động năng của vật chỉ phụ thuộc:

A. khối lượng của vật.

B. vận tốc của vật.

C. khối lượng và vận tốc của vật.

D. lực tác dụng vào vật.

Lời giải:

Chọn C.

Động năng phụ thuộc vào hai yếu tố: khối lượng của vật và vận tốc của vật:

Khi khối lượng của vật không đổi, nếu vận tốc tăng thì động năng cũng tăng (động năng tỉ lệ với bình phương vận tốc). Khi vận tốc không đổi, động năng tỉ lệ thuận với khối lượng.

B. Giải bài tập

Bài 16b trang 76 VBT Vật Lí 8: Vật không có thế năng khi:

A. được treo ở một độ cao nào đó.

B. vật đang rơi.

C. vật chạm đất.

D. vật nảy lên khỏi mặt đất.

Lời giải:

Chọn C.

Vật chạm đất nên có độ cao so với đất bằng 0 nên thế năng bằng không đối với đất.

A – ÔN TẬP

1. Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.

Lời giải:

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

Ví dụ:

– Ô tô chuyển động so với cây hai bên đường.

– Quả táo rơi từ trên cây xuống.

2. Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

Lời giải:

Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ô tô.

3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

Lời giải:

– Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.

– Công thức tính: Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc; trong đó: s là quãng đường đi (m), t là thời gian (s).

– Đơn vị vận tốc có thể là km/h; km/phút; m/s.

4. Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Lời giải:

– Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.

– Công thức tính vận tốc trung bình: Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 1

s: tổng độ dài quãng đường đi (m).

t: tổng thời gian đi hết quãng đường (s).

5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

Lời giải:

– Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

– Ví dụ: Lực ma sát ở phanh xe máy và lực ma sát giữa lốp xe với đường làm xe máy chuyển động chậm dần và dừng lại.

6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

Lời giải:

– Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

– Cách biểu diễn lực:

    + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).

    + Phương và chiều là phương và chiều của lực.

    + Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

7. Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Lời giải:

– Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

– Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

a) Đứng yên khi vật đứng yên.

b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

8. Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

Lời giải:

– Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

– Ví dụ:

    + Lực ma sát ở phanh xe máy và lực ma sát giữa lốp xe với đường làm xe máy chuyển động chậm dần và dừng lại.

    + Búng hòn bi trên mặt sàn nhà. Lực ma sát làm hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại.

9. Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

Lời giải:

– Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.

– Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

Lời giải:

– Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

– Công thức tính áp suất: Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 2

F: áp lực (N); s : diện tích bị ép (m2); p : áp suất (N/m2 hay Pa).

– Đơn vị áp suất là paxcan: 1Pa = 1 N/m2.

11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Lời giải:

– Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

– Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

12. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

Lời giải:

– Chìm xuống: P > FA

– Nổi lên: P < FA

– Lơ lửng: P = FA

Trong đó: P là trọng lượng của vật; FA là lực đẩy Ác-si-mét.

13. Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?

Lời giải:

Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.

14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

Lời giải:

– Biểu thức tính công cơ học: A = F.s

Trong đó: F là lực tác dụng lên vật (N), s là quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).

– Đơn vị công là jun kí hiệu là J (1J = 1 N.m).

kilôjun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

15. Phát biểu định luật về công.

Lời giải:

– Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.

– Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

16. Công suất cho ta biết điều gì? Em hiểu thế nào khi nói công suất của một chiếc quạt là 35W.

Lời giải:

Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.

Công suất của một chiếc quạt là 35W có nghĩa là trong một giây quạt thực hiện được một công là 35J.

17. Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

Lời giải:

– Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

– Ví dụ:

    + Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.

    + Nước từ trên đập cao chảy xuống.

    + Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng.

B – VẬN DỤNG

I – KHOANH TRÒN CHỮ CÁI ĐỨNG TRƯỚC PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI MÀ EM CHO LÀ ĐÚNG

1. Hai lực được gọi là cân bằng khi:

A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

D. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

2. Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

A. Ngả người về phía sau.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Nghiêng về bên phải.

D. Xô người về phía trước.

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Theo quán tính nên khách trong xe bị xô người về phía trước.

3. Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

C. Các mô tô đứng yên đối với ôtô.

D. Các mô tô và ôtô cùng chuyển động đối với mặt đường.

Lời giải:

Chọn đáp án B.

Các mô tô đứng yên đối với nhau.

4. Hai thỏi kim loại hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng (H.18.1 SGK). Khi nhúng cả hai vào nước thì đòn cân:

A. Nghiêng về bên phải.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Vẫn cân bằng.

D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong nước.

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 3

Lời giải:

Chọn đáp án A.

Nghiêng về bên phải.

Ban đầu đòn cân cân bằng chứng tỏ trọng lực của hai thỏi bằng nhau. Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn đồng nên thỏi nhôm có thể tích lớn hơn. Do vậy khi nhúng ngập cả hai vào nước thì lực đẩy Ác-si-mét lên thỏi nhôm sẽ lớn hơn, do vậy cân bị nghiêng về bên thỏi đồng.

5. Để dịch chuyển vật nặng lên cao người ta có thể dùng nhiều cách. Liệu có cách nào dưới đây cho ta lợi về công không?

A. Dùng ròng rọc động.

B. Dùng ròng rọc cố định.

C. Dùng mặt phẳng nghiêng.

D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

6. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng vừa có động năng?

A. Chỉ khi vật đang đi lên.

B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.

C. Chỉ khi vật lên đến điểm cao nhất.

D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

Lời giải:

Chọn đáp án D.

Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

II – TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Ngồi trong xe ô tô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.

Lời giải:

Nếu chọn ô tô làm vật mốc (người ngồi trên xe cũng là vật làm mốc) thì hai hàng cây bên đường sẽ chuyển động ngược lại đối với xe nên ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại.

2. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hoặc cao su?

Lời giải:

Để làm tăng ma sát giữa tay vặn và nắp chai, như vậy sẽ đễ mở hơn.

3. Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe ô tô đang lái sang phía nào?

Lời giải:

Xe ô tô đang lái sang phía bên phải.

4. Tìm một ví dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.

Lời giải:

Đinh nhọn dễ đóng vào gỗ hơn so với trường hợp đầu đinh đã bị tà vì diện tích bị ép nhỏ hơn. Với cùng một cái đinh, nếu dùng búa đập mạnh thì đinh dễ ăn sâu vào gỗ hơn.

5. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào?

Lời giải:

Khi vật nổ trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng công thức:

Fa = V.d (trong đó V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng). Có thể tính bằng cách khác là lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của vật.

6. Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào có công cơ học?

a) Bé trèo cây.

b) Em học sinh ngồi học bài.

c) Nước ép lên thành bình đựng.

d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

Lời giải:

Trường hợp có công cơ học là:

Cậu bé trèo cây.

Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

III – BÀI TẬP

1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài l00m hết 25s. Xuống hết dốc, xe đạp lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

Lời giải:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 4

Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 5

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 6

2. Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150 cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:

a) Đứng cả hai chân.

b) Co một chân.

Lời giải:

Trọng lượng của người là: P = 45.10 = 450 N.

a) Khi đứng cả hai chân thì diện tích tiếp xúc với mặt đất là:

S = 150.2 = 300cm2 = 0,03 m2.

Áp suất khi đứng cả hai chân là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 7

b) Khi co một chân thì diện tích tiếp xúc giảm 1/2 lần:

S1 = S/2 = 150 cm2 = 0,015 m2.

Áp suất khi đứng một chân là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 8

3. M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng d1 và d2 (H.18.2).

a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên M và N.

b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 9

Lời giải:

a) Khi vật nổi, lực đẩy Ác-si-mét bằng đúng trọng lượng của vật. Vì hai vật giống hệt nhau nên trọng lượng hai vật bằng nhau: PA = PB.

Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật bằng nhau.

b) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật M là: FA1 = d1.V1 (V1 là thể tích phần vật M chìm trong chất lỏng).

Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật N là: FA2 = d2.V2 (V2 là thể tích phần vật N chìm trong chất lỏng).

Theo hình vẽ ta thấy thì V1 > V2

Mà FA1 = FA2 ⇒ d1 < d2. Vậy trọng lượng riêng của chất lỏng 2 lớn hơn.

4. Hãy tính công mà em thực hiện được, khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).

Lời giải:

Giả sử khối lượng của em là 35kg, khi đó trọng lượng là 350N; độ cao từ tầng 1 lên tầng 2 là 4m.

Khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2, lực nâng người F = P.

Công thực hiện: A = F.h = 350.4 = 1400J.

5. Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125kg lên cao 70 cm trong thời gian 0,3 s. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất trung bình là bao nhiêu?

Lời giải:

Trọng lượng của quả tạ là: P = 125.10 = 1250 N.

Lực sĩ thực hiện một công là: A = P.h = 1250.0,7 = 875J.

Công suất trung bình của lực sĩ là:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 10

C – TRÒ CHƠI Ô CHỮ

Hàng ngang:

1. Tên loại vũ khí có hoạt động dựa trên hiện tượng chuyển hóa thế năng thành động năng?

2. Đặc điểm vận tốc của vật khi vật chịu tác dụng của lực cân bằng?

3. Hai từ dùng để biểu đạt tính chất: Động năng và thế năng không tự sinh ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia.

4. Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công trong một giây?

5. Tên của lực do chất lỏng tác dụng lên vật khi nhúng vào trong chất lỏng?

6. Chuyển động và đứng yên có tính chất này?

7. Áp suất tại các điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang của chất lỏng có tính chất này?

8. Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ?

9. Tên gọi hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn?

Hàng dọc: Hãy xác định nội dung của từ ở hàng dọc màu xanh (H.18.3 SGK).

Lời giải:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 18 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 18 Cau Hoi Va Bai Tap Tong Ket Chuong 1 Co Hoc 11

Ô chữ hàng dọc: CÔNG CƠ HỌC.

BÀI TỰ KIỂM TRA

(Thời gian: 45 phút)

1. Nói một vật chuyển động so với vật khác lấy làm mốc là khi:

A. khoảng cách giữa hai vật thay đổi theo thời gian.

B. khoảng cách giữa hai vật không thay đổi theo thời gian.

C. vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian.

D. vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian.

Lời giải:

Chọn C.

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí theo thời gian của một vật so với vật mốc.

2. Hai lực F1F2 là hai lực cân bằng trong trường hợp nào ở hình vẽ sau?

Vở bài tập Vật Lí 8: Bài tự kiểm tra 1 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai Tu Kiem Tra 1

A. Hình a.       B. Hình b.

C. Hình c.       D. Hình d.

Lời giải:

Chọn B.

Hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau gọi là hai lực cân bằng.

3. Một vật thả vào chất lỏng, vật không chìm. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét lên vật bằng:

A. khối lượng của vật.

B. trọng lượng của khối chất lỏng có thể tích bằng vật.

C. trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

D. trọng lượng của phần vật ngập trong chất lỏng.

Lời giải:

Chọn C.

Một vật thả vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với lực có độ lớn bằng trọng luợng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ. Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

Ta có: F = d.v, trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3), V là thể tích phẩn chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

4. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho lợi về lực ?

A. Ròng rọc cố định.

B. Ròng rọc động.

C. Mặt phẳng nghiêng.

D. Đòn bẩy.

Lời giải:

Chọn A.

Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng làm thay đổi hướng của lực mà không làm thay đổi cường độ lực.

5. Điền các từ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu dưới đây:

Lời giải:

“Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian

“Độ lớn của áp lực lên đơn vị diện tích bị ép là áp suất

“Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng

6. Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ minh họa.

Lời giải:

Ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì: Một vật có thể là chuyển động cơ học so với vật làm mốc này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác.

Ví dụ:

– Ô tô đang đỗ bên đường, ô tô đứng yên so với cây bên đường nhưng lại là chuyển động so với những người đang đi đường.

– Nếu chọn mặt đất là vật làm mốc thì Mặt Trời chuyển động từ đông sang tây.

– Nếu chọn Mặt Trời là vật làm mốc thì Trái Đất chuyển động xoay từ tây sang đông.

7. Hãy nêu ra ba bằng chứng để khẳng định sự tồn tại của áp suất khí quyển.

Lời giải:

+ Trên nắp các bình nước lọc thường có một lỗ nhỏ thông với khí quyển để lấy nước dễ dàng hơn.

+ Các bình pha trà thường có một lỗ nhỏ trên nắp để thông với khí quyển, như thế sẽ rót nước dễ hơn.

+ Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.

8. Xác định áp suất của dầu hỏa lên đáy bồn chứa dầu, lấy chiều cao của cột dầu là 10m và khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3.

Lời giải:

Áp suất của dầu hỏa lên đáy bồn chứa dầu là:

p = d.h = 10.D.h = 10.800.10 = 80000 N/m2.

9. Tìm công suất của dòng nước chảy qua đập ngăn từ độ cao 25m, biết rằng lưu lượng của dòng nước là 120m3/phút. Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.

Tóm tắt:

h = 25m; Dnước = D = 1000 kg/m3;

Lưu lượng 120 m3/phút (V = 120 m3; t = 1 phút);

Công suất P = ?

Lời giải:

Lưu lượng dòng nước là 120 m3/ phút nên xét trong thời gian t = 1 phút = 60s thì lượng nước chảy có khối lượng là:

m = D.V = 1000.120 = 120000 kg.

Trọng lượng của nước chảy trong một phút khi đó là:

P = 10.m = 10.120000 = 1200000 N.

Trong thời gian t = 1 phút, nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới nên công thực hiện được trong thời gian đó là:

A = P.h = 1200000.25m = 30.106 J.

Công suất của dòng nước là:

Vở bài tập Vật Lí 8: Bài tự kiểm tra 1 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai Tu Kiem Tra 1 1

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button