Kiến thức

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8-Bài 4: Biểu diễn lực

Chương 1: Cơ học

– Chọn bài -Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1

  • Giải Vật Lí Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Địa Lí Lớp 8

  • Đề Kiểm Tra Vật Lí Lớp 8

  • Sách Giáo Khoa Vật Lý 8

  • Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 8

  • Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 8

Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8 – Bài 4: Biểu diễn lực giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí:

A. Học theo SGK

I – ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC

Bạn đang xem: Giải Vở Bài Tập Vật Lí 8-Bài 4: Biểu diễn lực

Câu C1 trang 20 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Nam châm hút sắt làm cho sắt gắn với xe chuyển động nhanh lên. Như vậy lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động (nhanh dần về phía nam châm).

– Quả bóng đập vào vợt làm bóng và vợt cùng bị biến dạng. Như vậy lực có tác dụng làm vật bị biến dạng.

Kết luận: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động của vật.

II – BIỂU DIỄN LỰC.

1. Lực là một đại lượng vectơ

Đặc điểm của đại lượng vectơ gồm:

    + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

    + Độ dài biểu thị độ lớn của vectơ.

2. Tóm tắt cách biểu diễn vectơ lực F

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

    + Gốc là điểm đặt của lực.

    + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

    + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

    + Kí hiệu của vectơ lực: F

    + Kí hiệu của cường độ lực: F.

III – VẬN DỤNG

Câu C2 trang 20-21 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Biểu diễn những lực sau đây bằng vectơ lực:

– Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).

Vật có khối lượng 5kg thì trọng lượng P là 50 N.

Lực P = 50N. (Tỉ xích 0,5 cm ứng với 10N).

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 20-21 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 20 21

– Lực kéo 15 000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích lcm ứng với 5000N).

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 20-21 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 20 21 1

Xem thêm: Phản ứng phân hạch và nhiệt hạch ( chuẩn)

Câu C3 trang 21 VBT Vật Lí 8: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4 SGK:

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 20-21 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 20 21 2

Lời giải:

Lực F1: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 20N.

Lực F2: Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 30N.

Lực F3: Phương hợp với phương nằm ngang một góc 30o, chiều xiên lên từ trái sang phải, độ lớn 30N.

Ghi nhớ:

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực.

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

B. Giải bài tập

Bài 4.1 trang 22 VBT Vật Lí 8: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.

A. Vận tốc không thay đổi.

B. Vận tốc tăng dần.

C. Vận tốc giảm dần.

D. Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.

Lời giải:

Chọn D.

Nếu lực tác dụng lên vật là lực kéo thì sẽ làm cho vận tốc của vật tăng dần, nhưng nếu là lực cản thì sẽ làm cho vận tốc của vật giảm dần.

Bài 4.2 trang 22 VBT Vật Lí 8:

Lời giải:

Ví dụ về lực làm tăng vận tốc: Một chiếc xe đang đổ dốc, nếu không có lúc hãm thì lực hút của Trái Đất sẽ làm tăng vận tốc của xe.

Ví dụ về lực làm giảm vận tốc: Xe đang chuyển động trên đoạn đường ngang, nếu không có lực tác động nữa, lực cản của không khí sẽ làm giảm tốc độ xe.

Xem thêm: Dãy hoạt dộng hóa học của kim loại-Bài tập dãy hoạt hóa học của kim loại-VnDoc.com

Bài 4.3 trang 22 VBT Vật Lí 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

Lời giải:

Khi thả vật rơi, do sức hút của Trái Đất, vận tốc của vật tăng.

Khi quả bóng lăn vào bãi cát, do lực cản của cát nên vận tốc của bóng bị giảm.

Bài 4.4 trang 22-23 VBT Vật Lí 8: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.1a, b SBT

Lời giải:

a)

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 22-23 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 22 23

Vật chịu tác dụng của hai lực: lực kéo Fk có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường độ 5.50 = 250N. Lực cản Fc có phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái, cường độ 3.50 = 150N.

b)

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 22-23 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 22 23 1

Vật chịu tác dụng của hai lực: trọng lực P có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, cường độ 2.100 = 200N.

Lực kéo Fk nghiêng một góc 30o với phương nằm ngang, chiều hướng lên trên, cường độ 3.100 = 300N.

Xem thêm: Cách làm PowerPoint siêu thông minh cho người mới bắt đầu (Phần 1)

Bài 4.5 trang 23 VBT Vật Lí 8: Biểu diễn các vectơ lực sau đây:

Lời giải:

a) Trọng lực của một vật là 1500N (tỉ lệ xích tùy chọn).

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 22-23 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 22 23 2

– Lực kéo của một xà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ xích ứng với 500N.

Vở bài tập Vật Lí 8 Bài 4 trang 22-23 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Vo Bai Tap Vat Li 8 Bai 4 Trang 22 23 3

B. Giải bài tập

Bài 4a trang 23-24 VBT Vật Lí 8: Một bóng đèn có khối lượng 1kg được treo bởi hai sợi dây gắn vào hai bờ tường. Biết sức căng của mỗi sợi dây bằng 10N, góc hợp bởi phương của hai sợi dây bằng 120o (H.4.1). Hãy biểu diễn các lực tác dụng đèn. Chọn tỉ xích 10N ứng với 1cm.

Bài 4a trang 23-24 Vở bài tập Vật Lí 8 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 4a Trang 23 24 Vo Bai Tap Vat Li 8

Lời giải:

Đèn chịu tác dụng của 3 lực:

– Lực T1: Gốc là điểm O, phương nằm trùng với sợi dây OA, chiều từ O đến A và có độ lớn 10N.

– Lực T2: Gốc là điểm O, phương tạo với lực T1 góc 120o trùng với sợi dây OB, chiều từ O đến B và có độ lớn 10N.

– Trọng lực P: Gốc là điểm O, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và có độ lớn P = 10.m = 10.1 = 10N.

Bài 4a trang 23-24 Vở bài tập Vật Lí 8 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 4a Trang 23 24 Vo Bai Tap Vat Li 8 1

B. Giải bài tập

Bài 4b trang 24 VBT Vật Lí 8: Một vật có trọng lượng bằng 30N đặt trên một mặt nằm ngang. Lực kéo vật theo phương nằm ngang có cường độ bằng 40N. Lực cản lên vật có cường độ bằng nửa cường độ lực kéo. Hãy biểu diễn các lực tác dụng lên vật bằng vectơ. Chọn tỉ xích 10N ứng với 1cm.

Lời giải:

Bài 4b trang 24 Vở bài tập Vật Lí 8 | Giải vở bài tập Vật Lí 8 Bai 4b Trang 24 Vo Bai Tap Vat Li 8

Vật chịu tác dụng của 3 lực:

– Lực kéo Fk: Gốc là điểm O, phương nằm ngang, chiều sang phải và có độ lớn 40N.

– Lực cản Fc: Gốc là điểm O, phương nằm ngang, chiều sang trái và có độ lớn 20N.

– Trọng lực P: Gốc là điểm O, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và có độ lớn P = 30N.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Bài 1: Chuyển động cơ họcBài 2: Vận tốcBài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đềuBài 4: Biểu diễn lựcBài 5: Sự cân bằng lực – Quán tínhBài 6: Lực ma sátBài 7: Áp suấtBài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhauBài 9: Áp suất khí quyểnBài 10: Lực đẩy Ác-si-métBài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác-si-métBài 12: Sự nổiBài 13: Công cơ họcBài 14: Định luật về côngBài 15: Công suấtBài 16: Cơ năngBài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năngBài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ họcBài tự kiểm tra 1

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button