Kiến thức

[SGK Scan] ✅ Định luật bảo toàn khối lượng-Sách Giáo Khoa-Học Online Cùng Sachgiaibaitap.com

Sách giáo khoa hóa học lớp 8

– Chọn bài -ChấtBài thực hành 1Nguyên tửNguyên tố hoá họcĐơn chất và hợp chất – Phân tửBài thực hành 2Bài luyện tập 1Công thức hoá họcHoá trịBài luyện tập 2Sự biến đổi chấtPhản ứng hoá họcBài thực hành 3Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hoá họcBài luyện tập 3MolChuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chấtTỉ khối của chất khíTính theo công thức hoá họcTính theo phương trình hoá họcBài luyện tập 4Tính chất của oxiSự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của oxiOxitĐiều chế khí oxi − Phản ứng phân huỷKhông khí – Sự cháyBài luyện tập 5Bài thực hành 4Tính chất – Ứng dụng của hiđroĐiều chế khí hiđro – Phản ứng thếBài luyện tập 6Bài thực hành 5NướcAxit – Bazơ – MuốiBài luyện tập 7Bài thực hành 6Dung dịchĐộ tan của một chất trong nướcNồng độ dung dịchPha chế dung dịchBài luyện tập 8Bài thực hành 7

  • Giải Hóa Học Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 8

  • Đề Kiểm Tra Hóa Lớp 8

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 8

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 8

Định luật bảo toàn khối lượngĐịnh luật bảo toàn khối lượng

Định luật bảo toàn khối lượng – Trong phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất có được bảo toàn không ? Bài học sẽ trả lời câu hỏi này. Thí nghiệm Trên đĩa cân A (hình 2.7) đặt hai cốc (1) và (2) chứa dung dịch bari clorua BaCl2 và dung dịch natri sunfat Na2SO4. Đặt quả cân lên đĩa B cho đến khi cân thăng bằng. Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau. Quan sát thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện. Đó là bari sunfat BaSO4. chất này không tan. Đã xảy ra một phản ứng hoá học, đó là phản ứng: Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua2a) Trước phản ứng b) Sau phản ứngHình 2.7. Phản ứng hoá học trong cốc trên đĩa cân2. Định luậtTrước và sau khi làm thí nghiệm, kim của cân giữ nguyên vị trí. Có thể suy ra điều gì ? Khi một phản ứng hoá học xảy ra, tổng khối lượng các chất không thay đổi. Đó là ý cơ bản của định luật. Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga, 1711 – 1765) và La-voa-diê (người Pháp, 1743 – 1794) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng. Định luật được phát biểu như sau: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”. Giải thích Bài 13 đã cho biết, trong phản ứng hoá học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. Sự thay đổi này chỉ liên quan đến electron. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì vậy tổng khối lượng các chất được bảo toàn.53 Để áp dụng, ta viết nội dung định luật thành công thức. Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D, công thức về khối lượng viết như sau : mA + mB = mC + mD Trong đó: mA, mB, mc, mD là khối lượng của mỗi chất. Thí dụ, công thức về khối lượng của phản ứng trong thí nghiệm trên là : mBaCl, + mNasSO, = mBaSO, + m NaCl Theo công thức này, nếu biết khối lượng của ba chất ta tính được khối lượng của chất còn lại. Thực vậy, gọi a, b, c là khối lượng đã biết của ba chất, X là khối lượng chưa biết của chất còn lại. Ta chỉ cần giải phương trình bậc nhất với một ẩn, chẳng hạn như sau : a + b = c + X, hay a + x = b + c.I. Định luật : “Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”. 2. Áp dụng: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n − 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.BAI TÂP1.23.a). Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.b). Giải thích vì sao trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng các chất được bảo toàn.. Trong phản ứng hoá học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfatNa2SO4 là 14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g và 11,7 g.Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng.. Đốt cháy hết 9 g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 g hợp chấtmagie oxit MgO. Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 trong khí.a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.b) Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -ChấtBài thực hành 1Nguyên tửNguyên tố hoá họcĐơn chất và hợp chất – Phân tửBài thực hành 2Bài luyện tập 1Công thức hoá họcHoá trịBài luyện tập 2Sự biến đổi chấtPhản ứng hoá họcBài thực hành 3Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hoá họcBài luyện tập 3MolChuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chấtTỉ khối của chất khíTính theo công thức hoá họcTính theo phương trình hoá họcBài luyện tập 4Tính chất của oxiSự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của oxiOxitĐiều chế khí oxi − Phản ứng phân huỷKhông khí – Sự cháyBài luyện tập 5Bài thực hành 4Tính chất – Ứng dụng của hiđroĐiều chế khí hiđro – Phản ứng thếBài luyện tập 6Bài thực hành 5NướcAxit – Bazơ – MuốiBài luyện tập 7Bài thực hành 6Dung dịchĐộ tan của một chất trong nướcNồng độ dung dịchPha chế dung dịchBài luyện tập 8Bài thực hành 7

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button