Kiến thức

[SGK Scan] ✅ Hiđro sunfua-Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit-Sách Giáo Khoa-Học Online Cùng Sachgiaibaitap.com

Sách giáo khoa hóa học lớp 10

– Chọn bài -Thành phần nguyên tửHạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Đồng vịLuyện tập: Thành phần nguyên tửCấu tạo vỏ nguyên tửCấu hình electron nguyên tửLuyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tửBảng tuần hoàn các nguyên tố hoá họcSự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá họcSự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoànÝ nghĩa của bảng tuẩn hoàn các nguyên tố hoá họcLuyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá họcLiên kết Ion – Tinh thể IonLiên kết cộng hoá trịTinh thể nguyên tử và tinh thể phân tửHoá trị và số oxi hoáLuyện tập: Liên kết hoá họcPhản ứng oxi hoá – khửPhân loại phản ứng trong hoá học vô cơLuyện tập: Phản ứng oxi hoá – khửBài thực hành số 1. Phản ứng oxi hoá – khửKhái quát về nhóm halogenCloHiđro clorua – Axit clohiđric và muối cloruaSơ lược về hợp chất có oxi của cloFlo – Brom – IotLuyện tập: Nhóm halogenBài thực hành số 2. Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của cloBài thực hành số 3. Tính chất hoá học của brom và iotOxi – OzonLưu huỳnhBài thực hành số 4. Tính chất của oxi, lưu huỳnhHiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitAxit sunfuric – Muối sunfatLuyện tập: Oxi và lưu huỳnhBài thực hành số 5. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnhTốc độ phản ứng hoá họcBài thực hành số 6. Tốc độ phản ứng hoá họcCân bằng hoá họcLuyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

  • Giải Hóa Học Lớp 10

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10

  • Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao

Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitHiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitHiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitHiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitHiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitHiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit

Hiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit –

Hiđro sunfua, lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit. Có những tính chất nào giống nhau và khác nhau ? Vì sao Những phản ứng hoá học nào có thể chứng minh cho những tính chất này ? Hiđro sunfua (H2S) là chất khí, không màu, mùi trứng thối và rất độc. Chỉ 0,1% H2Scó trong không khí đã gây nhiễm độc mạnh. Khí H2Shơi nặng hơn không khí34 d = 29 ` l, 17} hoá lỏng ở nhiệt độ – 60 °C, tan ít trong nước (ở 20 °Cvà 1 atm, khí H2S có độ tan là 0,38 g trong 100 g nước).II – TÍNH CHẤT HOÁ HQC1. Tính axit yếuHiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuhiđric (H2S).Axit sunfuhiđric tác dụng với dung dịch bazơ như NaOH, tạo nên 2 loại muối: muối trung hoà như Na2Schứa ion So” và muối axit như NaHS chứa ion HS .2. Tính khử mạnh Trong hợp chất H2S, nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất là -2. Khi tham gia phản ứng hoá học, tuỳ thuộc vào điều kiện của phản ứng-2 mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hoá -2 (S) có thể bị oxi hoá thành lưuO +4 – huỳnh tự do (S), hoặc lưu huỳnh có số oxi hoá +4 (-S), hoặc lưu huỳnh có số+6 oxi hoá +6 (S).Người ta nói, hiđro sunfua có tính khử mạnh (dễ bị oxi hoá). Những phản ứng hoá học chứng minh tính khử của hiđro sunfua: a) Trong những điều kiện bình thường, dung dịch H2S tiếp xúc với oxi của không khí, dần trở nênO vẩn đục màu vàng do H2S bị oxi hoá thành S : – –2 0. -2 O 2H.S + O. – 2HO + 2S b) Khi đốt khí H2S trong không khí, khí H2S cháyvới ngọn lửa màu xanh nhạt; H2S bị oxi hoá thành SO2:Hình 6-4. Đốt kh/ HS -2 to +4 trong điều kiện thiếu oxi2H.S + 3O — 2H.O + 2SO, Nếu đốt cháy khí H2S ở nhiệt độ không cao hoặc thiếu oxi, khí H2S bị oxi hoá thành lưu huỳnh tự do, màu vàng (hình 6.4).III – TRANG THÁI TƯ NHIÊN VẢ ĐIÊU CHÊ1. Trong tự nhiên, hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa và bốc ra từ xác chết của người và động vật. 2. Trong công nghiệp, người ta không sản xuất khí hiđro sunfua. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế bằng phản ứng hoá học của dung dịch axit clohiđric với sắt(II) sunfua: FeS + 2HCl —» FeCl2 + H,sîB – LUU HUYNH ĐIOXIT|- TÍNH CHẤT VÂT Lí Lưu huỳnh đioxit (SO2) (khí sunfurơ) là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn không khí (d ~ 2.2) hoá lỏng ở -10 °C, tan nhiều trong nước(ở 20 °C, 1 thể tích nước hoà tan được 40 thể tích khí SO2). Lưu huỳnh đioxit là khí độc, hít thở phải không khí có khí này sẽ gây viêm đường hô hấp. II – TÍNH CHẤT HOÁ HQC 1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit SO, tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfurơ H2SO, : SO + H2O – 2 HSO, Axit sunfurơ là axit yếu (mạnh hơn axit sunfuhiđric và axit cacbonic) và không bền, ngay trong dung dịch H2SO, cũng bị phân huỷ thành SO2 và H2O. SO2 tác dụng với dung dịch bazơ như NaOH, tạo nên 2 loại muối: Muối trunghoà như NaSO, (chứa ion Sunfit SO; ) và muối axit như NaHSO, (chứa ionhiđrosunfit HSO3).2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hoáa) Lưu huỳnh đioxit là chất khử Khi dẫn khí SO, vào dung dịch brom có màu vàng nâu nhạt, dung dịch brom bị mất màu : +4 O -1 +6 SO, + Br2 + 2H, O —» 2HBr + HSO, SO, đã khử Bra có màu thành HBr không màu.b) Lưu huỳnh đioxit là chất oxi hoá Khi dẫn khí SO, vào dung dịch axit sunfuhiđric H2S, dung dịch bị vẩn đục màu vàng: +4 -2 O SO, + 2.H.S – 3S + 2HO SO2 đã oxi hoá H2S thành S.III – ỨNG DUNG VẢ ĐIÊU CHÊ LƯU HUYNH ĐIOXIT1. Ứng dụng Lưu huỳnh đioxit được dùng để sản xuất H2SO, trong công nghiệp, làm chất tẩy trắng giấy và bột giấy, chất chống nấm mốc lương thực, thực phẩm.2. Điều chế lưu huỳnh đioxit – Trong phòng thí nghiệm, SO, được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch H2SO4 với muối Na2SO4 (hình 65):Hình 65. Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệmNa.SO + H.SO. – Na.SO + H.O + SO, – Trong công nghiệp, SO2 được sản xuất bằng cách đốt S hoặc quặng pirit sắt: 4Fes. + 11o. ” 2FeO, + 8SO,C.- LUU HUYNH TRIOXIT |- TÍNH CHẤTLưu huỳnh trioxit (SO2) là chất lỏng không màu (the =17°C), tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric. Lưu huỳnh trioxit là oxit axit, tác dụng rất mạnh với nước tạo ra axit sunfuric : + H2O —» HSO, Lưu huỳnh trioxit tác dụng với dung dịch bazơ và oxit bazơ tạo muối sunfat.II – ỨNG DUNG VẢ SẢN XUẤT Lưu huỳnh trioxit ít có ứng dụng thực tế, nhưng lại là sản phẩm trung gian để sản xuất axit sunfuric. Trong công nghiệp, người ta sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hoá lưu huỳnh đioxit (xem trang 142). BẢI TÂP1. Lưu huỳnh đioxit có thể tham gia những phản ứng sau: SO + Br + 2HO – 2HBr + HSO, (1)SO + 2HS – 3S + 2HO (2)Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất trong những phản ứng trên ? A. Phản ứng (1): SO2 là chất khử, Bro là chất oxi hoá. B. Phản ứng (2): SO2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử. C. Phản ứng (2): SO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá. D. Phản ứng (1): Br2 là chất oxi hoá, phản ứng (2): H2S là chất khử.2. Hãy ghép cặp chất và tính chất của chất sao cho phù hợp:Các chất Tỉnh Chất Của ChấtA. S a) có tính oxi hoáB. SO b) Có tính khửC. H.S c) Có tính oxi hoá và tính khử D. HSO, d) chất khí, có tính oxi hoá và tính khửe) không có tính oxi hoá và cũng không có tính khử 3. Cho phản ứng hoá học: H.S +4C +4HO – HSO + 8HCICâu nào sau đây diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ?A. H2S là chất oxi hoá, Cl2 là Chất khử.B. H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá.C. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.D. Cl2 là chất oxi hoá, H2S là Chất khử. 4. Hãy cho biết những tính chất hoá học đặc trưng củaa) hiđro sunfua.b) lưu huỳnh đioxit.Dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ.Dẫn khí SO2 vào dung dịch KMnO4 màu tím, nhận thấy dung dịch bị mất màu vì xảy ra phản ứng hoá học sau : SO + KMnO, +HO – KSO, + MnSO + HSO, a). Hãy cân bằng phương trình hoá học trên bằng phương pháp thăng bằng electron. b) Hãy cho biết vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên.6. a) Bằng phản ứng hoá học nào có thể chuyển hoá lưu huỳnh thành lưu huỳnh đioxit và ngược lại lưu huỳnh đioxit thành lưu huỳnh ? b) Khí lưu huỳnh đioxit là một trong những khí chủ yếu gây mưa axit. Mưa axit phá huỷ những công trình được xây dựng bằng đá, thép. Tính chất nào của khí SO2 đã huỷ hoại những công trình này ? Hãy dẫn ra phản ứng hoá học để chứng minh.7. Hãy dẫn ra những phản ứng hoá học để chứng minh rằng lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit là những oxit axit.8. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,464 lít hỗn hợp khí (đktc). Cho hỗn hợp khí này đi qua dung dịch Pb(NO3)2 (dư), thu được 23,9 g kết tủa màu đen. a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. b). Hỗn hợp khí thu được gồm những khí nào ? Thể tích mỗi khí là bao nhiêu (đktc) ? c) Tính khối lượng của Fe và FeS có trong hỗn hợp ban đầu.9. Đốt cháy hoàn toàn 2,04 g hợp chất A, thu được 1,08 g H2O và 1,344 || SO2 (đktc). a). Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A. b). Dẫn toàn bộ lượng hợp chất A nói trên đi qua dung dịch axit sunfuric đặc thấy có kết tủa màu vàng xuất hiện. – Hãy giải thích hiện tượng và Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. – Tính khối lượng chất kết tủa thu được.10. Hấp thụ hoàn toàn 12,8 g SO2 vào 250 ml dung dịch NaOH 1M, a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng có thể xảy ra. b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -Thành phần nguyên tửHạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hoá học – Đồng vịLuyện tập: Thành phần nguyên tửCấu tạo vỏ nguyên tửCấu hình electron nguyên tửLuyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tửBảng tuần hoàn các nguyên tố hoá họcSự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hoá họcSự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoànÝ nghĩa của bảng tuẩn hoàn các nguyên tố hoá họcLuyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá họcLiên kết Ion – Tinh thể IonLiên kết cộng hoá trịTinh thể nguyên tử và tinh thể phân tửHoá trị và số oxi hoáLuyện tập: Liên kết hoá họcPhản ứng oxi hoá – khửPhân loại phản ứng trong hoá học vô cơLuyện tập: Phản ứng oxi hoá – khửBài thực hành số 1. Phản ứng oxi hoá – khửKhái quát về nhóm halogenCloHiđro clorua – Axit clohiđric và muối cloruaSơ lược về hợp chất có oxi của cloFlo – Brom – IotLuyện tập: Nhóm halogenBài thực hành số 2. Tính chất hoá học của khí clo và hợp chất của cloBài thực hành số 3. Tính chất hoá học của brom và iotOxi – OzonLưu huỳnhBài thực hành số 4. Tính chất của oxi, lưu huỳnhHiđro sunfua – Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxitAxit sunfuric – Muối sunfatLuyện tập: Oxi và lưu huỳnhBài thực hành số 5. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnhTốc độ phản ứng hoá họcBài thực hành số 6. Tốc độ phản ứng hoá họcCân bằng hoá họcLuyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button