Kiến thức

[SGK Scan] ✅ Tính theo công thức hoá học-Sách Giáo Khoa-Học Online Cùng Sachgiaibaitap.com

Sách giáo khoa hóa học lớp 8

– Chọn bài -ChấtBài thực hành 1Nguyên tửNguyên tố hoá họcĐơn chất và hợp chất – Phân tửBài thực hành 2Bài luyện tập 1Công thức hoá họcHoá trịBài luyện tập 2Sự biến đổi chấtPhản ứng hoá họcBài thực hành 3Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hoá họcBài luyện tập 3MolChuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chấtTỉ khối của chất khíTính theo công thức hoá họcTính theo phương trình hoá họcBài luyện tập 4Tính chất của oxiSự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của oxiOxitĐiều chế khí oxi − Phản ứng phân huỷKhông khí – Sự cháyBài luyện tập 5Bài thực hành 4Tính chất – Ứng dụng của hiđroĐiều chế khí hiđro – Phản ứng thếBài luyện tập 6Bài thực hành 5NướcAxit – Bazơ – MuốiBài luyện tập 7Bài thực hành 6Dung dịchĐộ tan của một chất trong nướcNồng độ dung dịchPha chế dung dịchBài luyện tập 8Bài thực hành 7

  • Giải Hóa Học Lớp 8

  • Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 8

  • Đề Kiểm Tra Hóa Lớp 8

  • Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 8

  • Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 8

Tính theo công thức hoá họcTính theo công thức hoá học

Tính theo công thức hoá học – Biết Công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất Thí dụ Một loại phân bón hoá học có công thức là KNO, em hãy xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố. Các bước tiến hành: – Tìm khối lượng mol của hợp chất: M =39 + 14 + (16 x 3) = 101 (g/mol). – Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất: Trong 1 mol KNO3 có : 1 mol nguyên tử K; 1 mol nguyên tử N ; 3 mol nguyên tử O. – Thành phần phần trăm theo khối lượng các nguyên tố trong hợp chất:o %m, = ” – 38.6% 101 X o %m 14×100% 13.8% 101%m = 100% – (38,6+13.8)% = 47,6%.. Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác định công thứchoá học của hợp chất Thí dụ Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là:40% Cu:20% S và 40% O. Em hãy xác định công thức hoá học của hợp chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160 g/mol. Các bước tiến hành: – Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất: 160×40 160X20 = – = 64 : ms = ոCա 100 (ց) S 100mo = 160- (64 + 32) = 64(g)=32(g) ;Công thức hoá học của đường là C2H22O11. a) Có bao nhiêu mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường ? b) Tính khối lượng mol phân tử của đường. c) Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam mỗi nguyên tố C, H, O ?4. Môt loại đổ + 4 یہ ۔۔خیر حصے سے a LL.A. — 80 g/mol. Oxit này có thành- – phần theo khối lượng là: 80% Cu và 20% O. Hãy tìm công thức hoá học của loại đồng oxit nói trên.S.Hãy tìm công thức hoá học của khí A. Biết rằng: – Khí A nặng hơn khí hiđro là 17 lần. – Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S.71

 

Print Friendly, PDF & Email

Bài giải này có hữu ích với bạn không?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá!

Đánh giá trung bình / 5. Số lượt đánh giá:

Bài trước

– Chọn bài -ChấtBài thực hành 1Nguyên tửNguyên tố hoá họcĐơn chất và hợp chất – Phân tửBài thực hành 2Bài luyện tập 1Công thức hoá họcHoá trịBài luyện tập 2Sự biến đổi chấtPhản ứng hoá họcBài thực hành 3Định luật bảo toàn khối lượngPhương trình hoá họcBài luyện tập 3MolChuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chấtTỉ khối của chất khíTính theo công thức hoá họcTính theo phương trình hoá họcBài luyện tập 4Tính chất của oxiSự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp – Ứng dụng của oxiOxitĐiều chế khí oxi − Phản ứng phân huỷKhông khí – Sự cháyBài luyện tập 5Bài thực hành 4Tính chất – Ứng dụng của hiđroĐiều chế khí hiđro – Phản ứng thếBài luyện tập 6Bài thực hành 5NướcAxit – Bazơ – MuốiBài luyện tập 7Bài thực hành 6Dung dịchĐộ tan của một chất trong nướcNồng độ dung dịchPha chế dung dịchBài luyện tập 8Bài thực hành 7

Bài tiếp

Bình luận

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button