Kiến thức

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY ANKAN-HÓA 11

Bạn đang xem: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY ANKAN-HÓA 11

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY ANKAN – HÓA 11

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng giới thiệu phần PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐỐT CHÁY ANKAN nhằm hổ trợ cho các bạn có thêm tư liệu học tập. Chúc các bạn học tốt môn học này.

Ngày đăng: 31-03-2020

10,007 lượt xem

Ngắm vẻ đẹp tinh khôi của nữ sinh An ninh trong tà áo dài trắng ...

I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

 – Phương trình tổng quát: 

  CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

 – Nhận xét: 

  + nCO2 < nH2O

 + Nếu hiđrocacbon khi bị đốt cháy thu được nCO2 < nH2O thì hiđrocacbon đó là ankan. 

  + nH2O – nCO2 = nankan bị đốt cháy.

Dạng 1: Tính khối lượng ankan

– mA = mC + mH

           = nCO2.12 + nH2O.2

Ví dụ:  Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp X gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá trị của m là

Gợi ý

  nCO2 = 0,075 mol

  nH2O = 0,25 mol

→ mX = 0,075.12 + 0,25.2 = 1,4g

 

Dạng 2: Tính thể tích oxi tham gia phản ứng cháy

Theo ĐLBT nguyên tố O:

2nO2 = 2nCO2 + nH2O

→ nO2 = (2nCO2 + nH2O)/2

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O. Tính thể tích oxi (đktc) dùng để đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon X?

Gợi ý

  nCO2 = 0,3 mol

  nH2O = 0,4 mol

→ nO2 = (0,3.2 + 0,4)/2 = 0,5 mol

→ VO2 = 11,2 lit

 

Dạng 3: Xác định công thức phân tử của ankan từ CO2 và H2O

 Số mol H2O > số mol CO2

→ Số mol ankan = số mol H2O – số mol CO2

→ Số C = số mol CO2/số mol ankan

Hay

  n = nCO2/(nH2O – nCO2)

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Xác định CTPT của A

Gợi ý

 nCO2 = 0,25 mol

 nH2O = 0,3 mol.

Số mol H2O > số mol CO2 → A  là ankan.

→ n = 0,25/(0,3 – 0,25) = 5

→ CTPT của A là C5H12

 

Dạng 4: Xác định CTPT của ankan trong hỗn hợp từ CO2 và H2O

Tổng số mol ankan = số mol H2O – số mol CO2

→ ntb = số mol CO2/tổng số mol ankan

Hay

   ntb = nCO2/(nH2O – nCO2)

 – Nếu 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thì n và m = n + 1

 – Nếu 2 ankan là đồng đẳng không liên tiếp

    ntb = (na + mb)/(a + b)

trong đó: n và m là số C của 2 ancol

               a, b là số mol của mỗi ancol

Ví dụ: Đốt cháy hai hiđrocacbon X là đồng đẳng liên tiếp của nhau ta thu được 6,3 gam nước và 4,48 lit CO2 (đktc). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon đó là

Gợi ý

  nCO2 = 0,2 mol

  nH2O = 0,35 mol

Số mol H2O > số mol CO2 → X  là hỗn hợp 2 ankan.

→ ntb = 0,2/(0,35 – 0,2)  = 1,33

→ CTPT của 2 ankan là CH4 và C2H6.

 

Dạng 5: Xác định CTPT của ankan khi biết được khối lượng của ankan và số mol CO2 (hoặc H2O)

  CnH2n+2 + (3n + 1)/2O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

  14n + 2                               n

 → 14n + 2 = mA.n/nCO2

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g ankan X thu được 4,48 lit CO2 (đktc). CTPT của X là

Gợi ý

nCO2 = 0,2 mol

→ 14n + 2 = 3.n/0,2

→ n = 2. CTPT của X là C2H6

* Lưu ý:

 – Nếu cho biết số mol của H2O

→ 14n + 2 = mA.(n + 1)/nH2O

 

Dạng 6: Xác định CTPT của ankan khi biết số mol của oxi cháy và CO2 (H2O hoặc ankan)

Theo ĐLBT nguyên tố O:

 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

 – Nếu biết được số mol của O2 cháy và số mol CO2

→ nH2O = 2nO2 – 2nCO2

 – Nếu biết được số mol của O2 cháy và số mol H2O

→ nCO2 = (2nO2 – nH2O)

 – Nếu biết được số mol của ankan và oxi

→ 3n + 1 = nO2.2/nA

Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn ankan A cần dùng 11,2 lit oxi (đktc) thu được 6,72 lit CO2 (đktc). Xác định CTPT của A.

Gợi ý

  nO2 = 0,5 mol

  nCO2 = 0,3 mol

Theo ĐLBT nguyên tố O:

→ nH2O = 0,5.2 – 0,3.2 = 0,4 mol

→ n = 0,3/(0,4 – 0,3) = 3. CTPT của A là C3H8.

 

II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là 

   A. 6,3.             

   B. 13,5.                       

   C. 18,0.                       

   D. 19,8.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn hidrocacbon A thu được 17,6 g CO2 và 0,6 mol H2O.  CTPT của hidrocacbon A là      

   A. CH4                         

   B. C2H6            

   C. C3H8            

   D. C4H10

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy m có giá trị là

   A. 2 gam.               

   B. 4 gam.                

   C. 6 gam.                            

   D. 8 gam.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon cần có  8,96 lít O2 (đktc). Cho sản phẩm cháy đi vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25g kết tủa. CTPT của hiđrocacbon là:

   A. C5H10                      

   B .C6H12                      

   C . C5H12                     

   D. C6H14

Câu 5: X là hỗn hợp 2 ankan. Để đốt cháy hết 10,2 gam X cần 25,76 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa. Giá trị m là

   A. 30,8 gam.              

   B. 70 gam.                              

   C. 55 gam.                              

   D. 15 gam

 

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

ĐÀO TẠO NTIC  

Địa chỉ: 47 – Phan Văn Đạt, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng
Hotline:
0905540067 – 0778494857 

Email: daotaontic@gmail.com

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button