Kiến thức

SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2SO4 LOÃNG VÀ H2SO4 ĐẶC

Bạn đang xem: SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2SO4 LOÃNG VÀ H2SO4 ĐẶC

SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2SO4 LOÃNG VÀ H2SO4 ĐẶC

Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng xin giới thiệu phần SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA H2SO4 LOÃNG VÀ H2SO4 ĐẶC. Nhằm hỗ trợ cho các bạn có thêm tư liệu học tập. Chúc các bạn học tốt môn học này.

Ngày đăng: 19-02-2018

65,071 lượt xem

1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh: 

 – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

 – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H2O

   H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2

   H2SO4­ + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

* Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

 Gọi nOH/ nH+ = T thì 

  + T < hoặc = 1 → muối axit HSO4
  + T hoặc = 2 → muối trung hòa SO42- 

  + 1 < T < 2   hỗn hợp 2 muối: HSO4 và SO42- 

 – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O

   CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

* Lưu ý:

nH2SO4 = nH2O = nO (trong oxit)

mmuối = moxit + mH2SO4 – mH2O = moxit + 98nH2SO4 – 18nH2O  

= moxit + 80nH2SO4 = moxit + 80n(O trong oxit)

 – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.  

   Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO

     H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2

 

2. Tính oxi hóa

– Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H2SO4 loãng, H2SO4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

– Hiện tượng:

 + Ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 loãng không có hiện tượng.

 + Ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

– Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H2SO4 đặc:

   2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O

a. H2SO4 loãng  

 – H2SO4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H2SO4 quyết định.  

   Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

b. H2SO4 đặc, nóng

 – H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H2SO4 quyết định.  

     2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2

* Nhận xét:

 – H2SO4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H2. Còn H2SO4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H2O + SO2 (S, H2S).

* Lưu ý:

 – H2SO4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

 

3. Tính háo nước

 – Thí nghiệm: Cho  H2SO4 đặc vào cốc đựng đường

 – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

 – Phương trình hóa học:

   C12H22O11 + H2SO→ 12C + H2SO4 .11H2O

* Nhận xét:

 – H2SO4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H2SO4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H2SO4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

Hình ảnh có liên quan

Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

ĐÀO TẠO NTIC  

Địa chỉ: 47 – Phan Văn Đạt, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng
Hotline:
0905540067 – 0778494857 

Email: daotaontic@gmail.com

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button