Kiến thức

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10 – NĂM HỌC …

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10 – NĂM HỌC 2017-2018

Bạn đang xem: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10 – NĂM HỌC …

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10 – NĂM HỌC 2017-2018

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I – VẬT LÍ 10 – NĂM HỌC 2017-2018

 

A/ LÝ THUYẾT

1/ Nêu các khái niệm về chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc.

2/ Nêu đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.  

3/ – Vận tốc tức thời là gì? Cho các ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).

– Viết công thức tính gia tốc của một chuyển động biến đổi. Nêu đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

– Viết các công thức tính vận tốc, quãng đường đi được, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.

4/ Sự rơi tự do là gì? Viết các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do. Nêu đặc điểm về gia tốc rơi tự do.

5/ – Chuyển động tròn đều là gì? Nêu các ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

Viết công thức tốc độ dài và chỉ ra hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Viết công thức và nêu đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.

Viết hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc. Chỉ ra hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết biểu thức của gia tốc hướng tâm.

6/ Viết công thức cộng vận tốc.

7/ Sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì? Phân biệt sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.

8/ Lực là gì? Nêu đặc điểm của lực. Nêu quy tắc tổng hợp và phân tích lực. Nêu điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực.

9/ – Quán tính của vật là gì? Kể một số ví dụ về quán tính. Phát biểu định luật I Niu-tơn.

– Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết hệ thức của định luật. Khối lượng là gì? Trọng lực là gì? Viết hệ thức của trọng lực.

– Phát biểu định luật III Niu-tơn và viết hệ thức của định luật. Nêu đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.

10/ Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và viết hệ thức của định luật.

11/ Cho ví dụ về lực đàn hồi và nêu những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đăt, hướng). Phát biểu định luật Húc và viết hệ thức của định luật.

12/ Viết công thức xác định lực ma sát trượt.

13/ Lực hướng tâm là gì? Viết công thức tính lực hướng tâm.

14/ Nêu điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song.

15/ Nêu định nghĩa và viết công thức tính momen lực, nêu đơn vị đo của momen lực. Nêu điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.

16/ Nêu quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều.

17/ Nêu điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn.

18/ – Nêu đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn.

– Nêu đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định. Nêu tác dụng của momen lực đối với một vật quay quanh một trục.

– Cho ví dụ về sự biến đổi chuyển động quay của vật rắn phụ thuộc vào sự phân bố khối lượng của vật đối với trục quay.

B/ LUYỆN TẬP

 

1. Sự thay đổi vị trí của một vật so với các vật khác theo thời gian gọi là

A. quỹ đạo của chuyển động.                                       B. sự chuyển động của vật. 

C. hệ tọa độ.                                                                 D. hệ quy chiếu.

2. Trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A. Viên đạn đang chuyển động trong không khí.                

B. Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời.

C. Viên bi trong sự rơi từ tầng 5 của một tòa nhà xuống đất.

D. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó.

3. Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm?

A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.           

 B. Hai hòn bi lúc va chạm với nhau.

C. Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.                          

D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.

4. Từ thực tế, hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A. Một hòn đá được ném theo phương ngang.                          

B. Ô tô chạy từ Xuân Bình ra Quy Nhơn.

C. Một viên bi rơi từ độ cao 2m.                                               

 D. Một tờ giấy rơi từ độ cao 3m.

5. Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo khoảng thời gian trôi?

A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.

B. Lúc 8 giờ một xe ô tô khởi hành từ Thành phố Hồ Chí Minh, sau 3 giờ chạy thì xe đến Vũ Tàu.

C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ thì đoàn tàu đến Huế.

D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu đề ra.

6. Trong chuyển động thẳng đều

A. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.                 

B. tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.

C. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

D. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. 

7. Chỉ ra câu sai.

Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau:

      A. Quỹ đạo là một đường thẳng.

B. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau.

D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.

8. Đơn vị của tốc độ là

A. m.                                  B. s                                     C. m/s                               D. m/s2

9. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O là

A. s = v.t                            B. x = xo + vt                      C. x = vt         D. một đáp án khác.

10. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x = 4t – 10 ( km)

Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động là bao nhiêu?

A. -2 km                            B. 2 km                               C. -8 km                           D. 8 km

11. Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn luôn bằng 80 km/h. Bến xe nằm ở đầu đoạn đường và ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km. Chọn bến xe làm mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?

A. x = 3 + 80t                    B. x = (80 – 3)t                   C. x = 3 – 80t                   D. 80t

12. Câu nào đúng?

A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.

C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.

D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

13. Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì

A. v luôn luôn dương.                                                  B. a luôn luôn dương.

C. a luôn luôn cùng dấu với v.                                      D. a luôn luôn ngược dấu với v.

14. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng nhất?

A. Chuyển động với gia tốc âm là chuyển động chậm dần đều.

B. Chuyển động với gia tốc dương là chuyển động nhanh dần đều.

C. Chuyển động chậm dần đều: a.v < 0.

     Chuyển động nhanh dần đều: a.v > 0.

D. Cả hai câu A,B đều đúng.

15. Chọn câu sai:

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.               

B. vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc một của thời gian.

C. quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

D. gia tốc là đại lượng không đổi.

24. Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi?

A. Một cái lá cây rụng.                                                 B. Một sợi chỉ.

C. Một chiếc khăn tay.                                                  D. Một mẫu phấn.

25. Chuyển động nào dưới đây có thể coi như là chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động của một hòn sỏi được ném lên cao.

B. Chuyển động của một hòn sỏi được ném theo phương ngang.

C. Chuyển động của một hòn sỏi được ném theo phương xiên góc.

D. Chuyển động của một hòn sỏi được thả rơi xuống.

26. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

B. Chuyển động thẳng, nhanh dần đều.

C. Tại một nơi và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.

D. Lúc t = 0 thì v ≠ 0.

27. Thả một hòn đá từ độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1s. Nếu thả hòn đá đó từ độ cao 4 h xuống đất thì hòn đá sẽ rơi trong bao lâu?

A. 4s                                  B. 2s                                   C. 8s                   D. đáp án khác.

28. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu?

A. v = 9,8 m/s                    B. v ≈ 9,9  m/s                 C. v = 1,0 m/s          D. v ≈ 9,6 m/s

29. Một vật rơi tự do không vận tốc đầu với g = 10 m/s2, trong giây cuối cùng vật rơi được 80m. Thời gian chuyển động của vật là:

A. 4s                                  B. 8s                                   C. 7,5s                  D. 8,5s

30. Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?

A. Chuyển động của một con lắc đồng hồ.

B. Chuyển động của một mắc xích xe đạp.

C. Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.

D. Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều.

31. Chỉ ra câu sai?

Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:

A. Quỹ đạo là đường tròn.                                  B. Véctơ vận tốc không đổi.

C. Tốc độ góc không đổi.                                    D. Véctơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

43. Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4N, 5N, 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?

A. 9N                                 B. 1N                                  C. 6N                                D. Chưa biết.

44. Hai lực F1 = 6N và F2 = 8N vuông góc với nhau. Khi đó hợp lực của hai lực có giá trị là bao nhiêu?

A. 6N                                 B. 8N                                  C. 10N                              D. 14N

45. Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

A. vật dừng lại ngay.                                              B. vật đổi hướng chuyển động.

C. vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.           D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

46. Câu nào đúng?

A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên.

B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

47. Câu nào đúng?

Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

A. dừng lại ngay.                                                          B. ngả người về phía sau.

C. chúi người về phía trước.                                         D. ngả người sang bên cạnh.

48. Công thức của định luật II Niutơn:

A. F = m/a                         B. F = a/m                           C. a = F/m                        D. a = m/F

49. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào?

A. Lớn hơn.                       B. Nhỏ hơn.                        C. Không đổi.                   D. Bằng 0.

50. Một vật có khối lượng 8 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2m/s2. Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu?

A. 1,6N                              B. 16N                                C. 160N                            D. 4N

51. Vật chịu tác dụng lực 10N thì gia tốc là 2 m/s2. Nếu vật đó thu gia tốc là 1 m/s2 thì lực tác dụng là:

A. 1N                                 B. 2N                                  C. 5N                                D. 50N

52. Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,02s. Quả bóng bay với tốc độ

A. 0,01 m/s                        B. 0,1 m/s                           C. 2,5 m/s                         D. 10 m/s

53. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của vật tăng dần từ 2 m/s đến        8 m/s trong 3s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

A. 15N                               B. 10N                                C. 5N                                D. 1N

54. Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niu-tơn

A. tác dụng vào cùng một vật.                                     B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

C. không cần phải bằng nhau về độ lớn.                       D. độ lớn bằng nhau nhưng không cùng giá.            

55. Câu nào đúng?

Khi một ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.                                  B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.                          D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

56. Câu nào đúng?

Một người có trọng lượng 500N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

A. bằng 500N                    B. bé hơn 500N                  C. lớn hơn 500N                   D. chưa biết.

57. Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:

A. Tăng gấp đôi.                B. Giảm đi một nữa.           C. Tăng gấp bốn.              D. Không đổi.                                                           

58. Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km. Lấy g = 10 m/s2. So sánh lực hấp dẫn giữa chúng với trọng lượng của một quả cân có khối lượng 20g.

A. Lớn hơn.                       B. Bằng nhau.                     C. Nhỏ hơn.                     D. Chưa biết.

59. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2.104 kg ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g = 9,8 m/s2.

A. 34.10-10 P                      B.  34.10-8 P                        C. 85.10-8 P                       D. 85.10-12 P

60. Kết luận nào sau đây không đúng đối với lực đàn hồi.

A. Xuất hiện khi vật bị biến dạng.                                B. Luôn luôn là lực kéo.

C. Tỉ lệ với độ biến dạng.                                             D. Luôn ngược hướng với lực làm vật bị biến dạng.

61. Đơn vị của hệ số đàn hồi k của lò xo là gì?

A. Nm2 / kg2                      B. N.m                                C. N/m                              D. Không có.

62. Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 10 cm?

A. 1000N                           B. 100N                              C. 10N                              D. 1N

63. Một lò xo có chiều dài tự nhiên bằng 15 cm. Lò xo được giữ cố định tại một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo bằng 4,5N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Độ cứng của lò xo bằng bao nhiêu?

A. 30 N/m                          B. 25 N/m                           C. 1,5 N/m                        D. 150 N/m

64. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm và có độ cứng 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Khi ấy chiều dài của nó là bao nhiêu?

A. 2,5 cm                           B. 7,5 cm                            C. 12,5 cm                        D. 9,75 cm

65. Một lò xo có chiều dài tự nhiên 30 cm, khi bị nén lò xo dài 24 cm và lực đàn hồi của nó bằng 5N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bị nén bằng 10N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

A. 18 cm                            B. 40 cm                             C. 48 cm                           D. 22 cm

66. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên?

A. Tăng lên.                       B. Giảm đi.                         C. Không đổi.                   D. Chưa biết.

75. Bi A có khối lượng lớn gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại mái nhà, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy cho biết câu nào đúng?

A. A chạm đất trước.                                                    B. A chạm đất sau.

C. Cả hai chạm đất cùng một lúc.                                 D. Chưa đủ thông tin để trả lời.

76. Một hòn bi lăn dọc theo cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,5 m (theo phương ngang). Lấy g = 10 m/s2. Hỏi vận tốc của viên bi lúc rời khỏi bàn là bao nhiêu?

A. 4,28 m/s                        B. 3 m/s                              C. 12 m/s                          D. 6 m/s

77. Một viên đạn được bắn đi từ điểm O với vận tốc đầu vo = 100 m/s nằm ngang thì 5s sau viên đạn chạm đất. Nếu vo = 50 m/s thì thời gian để viên đạn chạm đất là

A. 2,5s                               B. 5s                                   C. 10s                               D. 20s

78. Hai lực cân bằng là:

A. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng độ lớn, cùng phương và chiều ngược nhau.

B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng độ lớn, khác phương và ngược chiều.

C. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng độ lớn, cùng phương và ngược chiều.

D. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng độ lớn và có chiều ngược nhau.

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HK I – Vật lí 10 – 2017-2018.doc

Tags:

Nguyễn Thái Lâm

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button