Kiến thức

Chuyên đề: ANĐEHIT-XETON

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1. Định nghĩa, phân loại và danh pháp :
a) Định nghĩa:

+ Anđehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử H

VD: H-CHO, CH$_3$CHO
+ Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm >C=O liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử cacbon

VD :
Cấu trúc nhóm cacbonyl: >C=O
Nguyên tử C mang liên kết đôi ở trạng thái lai hóa sp$^2$. Liên kết đôi C=O gồm 1 liên kết σ bền và một liên kết π kém bền. Góc giữa các liên kết ở nhóm >C=O giống với góc giữa các liên kết >C=C< tức là ≈ 120°. Trong khi liên kết C=C hầu như không phân cực, thì liên kết >C=O bị phân cực mạnh: nguyên tử O mang một phần điện tích âm, δ$^-$, nguyên tử C mang một phần điện tích dương, δ$^+$. .Chính vì vậy các phản ứng của nhóm >C=O có những điểm giống và những điểm khác biệt so với nhóm >C=C<.

b) Phân loại :
– Dựa theo gốc hidrocacbon : no, không no, thơm
– Dựa theo số nhóm chức : đơn chức, đa chức

c) Danh pháp :
* Anđehit : – Tên thay thế = tên h.c theo mạch chính + al
– Tên thường : Một số anđehit đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử
andehit - xeton.png
3-11-2015 8-54-46 AM.png
3-11-2015 8-55-55 AM.png
3-11-2015 8-57-05 AM.png
Thí dụ 1: Chất hữu cơ X thành phần gồm C, H, O trong đó %O: 53,3 khối lượng. Khi thực hiện phản ứng trang gương, từ 1 mol X → 4 mol Ag. CTPT X là:
A. HCHO
B. (CHO)2
C. CH$_2$(CHO)2
D. C2H4(CHO)2
Đáp án A
Thí dụ 2: Cho hỗn hợp HCHO và H$_2$ đi qua ống đựng bột Ni nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu đượu sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hoa tan các chất có thể tan được , thấy khối lượng bình tăng 11,8g. Lấy dd trong bình cho tác dụng với dd AgNO3/NH3 thu được 21,6g Ag. Khối lượng CH$_3$OH tạo ra trong phản ứng hợp H$_2$ của HCHO là:
A. 8,3g
B. 9,3g
C. 10,3g
D. 1,03g

Giải​

Suy luận: H-CHO + H$_2$ → CH$_3$OH
( ) chưa phản ứng là 11,8g.
HCHO + 2Ag$_2$O → CO$_2$ + H$_2$O + 4 Ag
${n_{HCHO}} = frac{1}{4}{n_{Ag}} = frac{1}{4} cdot frac{{21,6}}{{108}} = 0,05mol$.
MHCHO = 0,05.30 = 1,5g ; ${m_{C{H_3}OH}} = 11,8 – 1,5 = 10,3g$
4. Nếu có hỗn hợp hai anđehit tham gia phản ứng tráng gương mà cho $2 < frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_{andehit}}}} < 4 = > $ 1 trong hai anđehit là HCHO hoặc anđehit 2 chức và anđêhit còn lại là đơn chức

5. Dựa trên phản ứng đốt cháy anđehit no, đơn chức cho số mol CO$_2$ = số mol H$_2$O.
+ 1 nhóm andehit (- CH = O) có 1 liên kết đôi C = O → andehit no đơn chức chỉ có 1 liên kết π nên khi đốt cháy (và ngược lại)
+ andehit A có 2 liên kết π có 2 khả năng : andehit no 2 chức ( 2π ở C = O) hoặc andehit không no có 1 liên kết đôi ( 1π trong C = O, 1π trong C = C).
Anđehit →Ancol → cũng cho số mol CO$_2$ bằng số mol CO$_2$ khi đốt anđehit còn số mol H$_2$O của rượu thì nhiều hơn. Số mol H$_2$O trội hơn bằng số mol H$_2$ đã cộng vào andehit.

Thí dụ : Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO$_2$. Hidro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H$_2$ thu được hỗn hợp 2 rượu no, dơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H$_2$O thu được là:
A. 0,4 mol
B. 0,6mol
C. 0,8 mol
D. 0,3 mol

giải​

Suy luận: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit được 0,4 mol CO$_2$ thì cũng được 0,4 mol H$_2$O. Hidro hóa anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H$_2$ thì số mol của rượu trội hơn của anđehit là 0,2 mol. Vậy số mol H$_2$O tạo ra khi đốt cháy rượu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol.

6. + $frac{{{{rm{n}}_{{rm{C}}{{rm{u}}_{rm{2}}}{rm{O}}}}}}{{{rm{n}}{{rm{ }}_{{rm{andehyt}}}}}} = x Rightarrow x{rm{ là, số, nhóm, chức, andehyt }}$
+ $frac{{{{rm{n}}_{{rm{Cu(OH}}{{rm{)}}_{rm{2}}}}}{rm{ phản, ứng}}}}{{{rm{n}}{{rm{ }}_{{rm{andehyt}}}}}} = 2x Rightarrow x{rm{ là, số, nhóm, chức, andehyt }}$
+ $frac{{{{rm{n}}_{rm{H}}}_{rm{2}}{rm{ phản, ứng }}}}{{{{rm{n}}_{andehyt}}}} = x Rightarrow {rm{x là, số, nhóm, chức, andehyt }} + {rm{ số, liên, kết, đôi(}}prod {rm{) C }} = {rm{ C)}}$

Giải
Suy luận: H-CHO + H$_2$ → CH$_3$OH
( ) chưa phản ứng là 11,8g.
HCHO + 2Ag$_2$O → CO$_2$ + H$_2$O + 4 Ag
${n_{HCHO}} = frac{1}{4}{n_{Ag}} = frac{1}{4} cdot frac{{21,6}}{{108}} = 0,05mol$.
MHCHO = 0,05.30 = 1,5g ; ${m_{C{H_3}OH}} = 11,8 – 1,5 = 10,3g$
4. Nếu có hỗn hợp hai anđehit tham gia phản ứng tráng gương mà cho $2 < frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_{andehit}}}} < 4 = > $ 1 trong hai anđehit là HCHO hoặc anđehit 2 chức và anđêhit còn lại là đơn chức

5. Dựa trên phản ứng đốt cháy anđehit no, đơn chức cho số mol CO$_2$ = số mol H$_2$O.
+ 1 nhóm andehit (- CH = O) có 1 liên kết đôi C = O → andehit no đơn chức chỉ có 1 liên kết π nên khi đốt cháy (và ngược lại)
+ andehit A có 2 liên kết π có 2 khả năng : andehit no 2 chức ( 2π ở C = O) hoặc andehit không no có 1 liên kết đôi ( 1π trong C = O, 1π trong C = C).
Anđehit →Ancol → cũng cho số mol CO$_2$ bằng số mol CO$_2$ khi đốt anđehit còn số mol H$_2$O của rượu thì nhiều hơn. Số mol H$_2$O trội hơn bằng số mol H$_2$ đã cộng vào andehit.

Thí dụ : Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO$_2$. Hidro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H$_2$ thu được hỗn hợp 2 rượu no, dơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H$_2$O thu được là:
A. 0,4 mol
B. 0,6mol
C. 0,8 mol
D. 0,3 mol

Suy luận: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit được 0,4 mol CO$_2$ thì cũng được 0,4 mol H$_2$O. Hidro hóa anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H$_2$ thì số mol của rượu trội hơn củaa anđehit là 0,2 mol. Vậy số mol H$_2$O tạo ra khi đốt cháy rượu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol.

6. + $frac{{{{rm{n}}_{{rm{C}}{{rm{u}}_{rm{2}}}{rm{O}}}}}}{{{rm{n}}{{rm{ }}_{{rm{andehyt}}}}}} = x Rightarrow x{rm{ là, số, nhóm, chức, andehyt }}$
+ $frac{{{{rm{n}}_{{rm{Cu(OH}}{{rm{)}}_{rm{2}}}}}{rm{ phản, ứng}}}}{{{rm{n}}{{rm{ }}_{{rm{andehyt}}}}}} = 2x Rightarrow x{rm{ là, số, nhóm, chức, andehyt }}$
+ $frac{{{{rm{n}}_{rm{H}}}_{rm{2}}{rm{ phản, ứng }}}}{{{{rm{n}}_{andehyt}}}} = x Rightarrow {rm{x là, số, nhóm, chức, andehyt }} + {rm{ số, liên, kết, đôi(}}prod {rm{) C }} = {rm{ C)}}$

BÀI TẬP ANĐEHIT – XETON

Câu 1: Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
A. dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
B. dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
C. dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
D. tên gọi của H–CH=O.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong phân tử anđehit, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết σ.
B. Hợp chất R–CHO có thể điều chế được từ RCH$_2$OH.
C. Hợp chất hữu cơ có nhóm –CHO liên kết với H là anđehit.
D. Anđehit có cả tính khử và tính oxi hóa.

Câu 3: Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C$_5$H$_{10}$O là
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4.

Câu 4: Trong công nghiệp, axeton điều chế từ
A. xiclopropan.
B. propan–1–ol.
C. propan–2–ol.
D. cumen.

Câu 5: Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất CH$_3$CHO, C$_2$H$_5$OH, H$_2$O là
A. H$_2$O, CH$_3$CHO, C$_2$H$_5$OH.
B. H$_2$O, C$_2$H$_5$OH, CH$_3$CHO.
C. CH$_3$CHO, H$_2$O, C$_2$H$_5$OH.
D. CH$_3$CHO, C$_2$H$_5$OH, H$_2$O.

Chú ý: – Ancol có từ C1 đến C3 có ts < ts của H$_2$O
– Ancol từ C4 trở đi có có ts > ts của H$_2$O

Câu 6: Cho sơ đồ: C$_6$H$_5$CH$_3$ → X → Y. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. C$_6$H$_5$CHO, C$_6$H$_5$COOH.
B. C$_6$H$_5$CH$_2$OK, C$_6$H$_5$CHO.
C. C$_6$H$_5$CH$_2$OH, C$_6$H$_5$CHO.
D. C$_6$H$_5$COOK, C$_6$H$_5$COOH.

Câu 7: Có thể dùng một chất nào trong các chất dưới đây để nhân biết được các chất: ancol etylic, glixerol, anđehit axetic đựng trong ba lọ mất nhãn?
A. Cu(OH)$^2$/OH$^-$.
B. Quỳ tím.
C. Kim loại Na.
D. dd AgNO$_3$/NH$_3$.

Câu 8: Bằng 3 phương trình phản ứng có thể điều chế được cao su buna từ
A. HOCH$_2$CH$_2$OH.
B. CH$_3$[CH$_2$]$_2$CHO.
C. CH$_3$–COOH.
D. O=CH[CH$_2$]$_2$CH=O.

Câu 9: Một anđehit no X mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C$_2$H$_3$O)n. Công thức cấu tạo của X là
A. O=CHCH$_2$CH$_2$CHO.
B. O=CHCH$_2$CH$_2$CH$_2$CHO.
C. O=CHCH(CH$_3$)CH$_2$CHO.
D. O=CHCH(CH$_3$)–CHO.

Câu 10: Cho các chất sau: CH$_3$CH$_2$CHO (1), CH$_2$=CHCHO (2), (CH$_3$)2CH–CHO (3), CH$_2$=CHCH$_2$OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H$_2$ (Ni, t°) cùng tạo ra một sản phẩm là
A. 2, 3, 4.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 2, 3.
D. 1, 3, 4.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X mạch hở tạo ra b mol CO$_2$ và c mol H$_2$O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. no, đơn chức.
B. không no có hai nối đôi, đơn chức.
C. không no có một nối đôi, đơn chức.
D. no, hai chức.

Câu 12: Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C$_3$H$_6$O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H$_2$ nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH$_3$COOH. X, Y, Z lần lượt là
A. C$_2$H$_5$–CHO, CH$_2$=CH–O–CH$_3$, (CH$_3$)$_2$CO.
B. (CH$_3$)2CO, C$_2$H$_5$–CHO, CH$_2$=CH–CH$_2$OH.
C. C$_2$H$_5$–CHO, (CH$_3$)2CO, CH$_2$=CH–CH$_2$OH.
D. CH$_2$=CH–CH$_2$OH, C$_2$H$_5$–CHO, (CH$_3$)2CO.

Câu 13: Cho 2,9 gam một anđehit X phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO$_3$ trong dung dịch NH$_3$ thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCHO.
B. CH$_2$=CH–CHO.
C. O=CH–CHO.
D. CH$_3$CHO.

Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với H$_2$ là 13,75. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$ đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 7,8.
B. 8,8.
C. 7,4.
D. 9,2.

Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là
A. 15,3.
B. 13,5.
C. 8,1.
D. 8,5.

Câu 16(ĐH A-2007) : Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO$_3$ (hoặc Ag$_2$O) trong dung dịch NH$_3$, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO(sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. CH$_3$CHO.
B. HCHO.
C. CH$_3$CH$_2$CHO.
D. CH$_2$ = CHCHO

Câu 17(ĐH A-2007) : Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO$_3$ (hoặc Ag$_2$O) trong dung dịch NH$_3$,đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (cho Na = 23, Ag = 108)
A. HCHO.
B. CH$_3$CHO.
C. OHC-CHO.
D. CH$_3$CH(OH)CHO

Câu 18(ĐH A-2007) : Dãy gồm các chất đều tác dụng với AgNO$_3$ (hoặc Ag$_2$O) trong dung dịch NH$_3$, là:
A. anđehit axetic, butin-1, etilen.
B. anđehit axetic, axetilen, butin-2.
C. axit fomic, vinylaxetilen, propin.
D. anđehit fomic, axetilen, etilen.

Câu 19(ĐH A-2007) : Cho các chất: HCN, H$_2$, dung dịch KMnO$_4$, dung dịch Br$_2$. Số chất phản ứng được với
(CH$_3$)$_2$CO là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.

Câu 20(ĐH B-2007) : Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO$_2$ và c mol H$_2$O (biết b = a + c).Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 electron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit
A. không no có một nối đôi, đơn chức.
B. no, đơn chức.
C. không no có hai nối đôi, đơn chức.
D. no, hai chức.

Câu 21(ĐH B-2007) : Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Côngthức của anđehit là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
A. C$_2$H$_5$CHO.
B. CH$_3$CHO
C. HCHO.
D. C$_2$H$_3$CHO

Câu 22(ĐH B-2007) : Oxi hoá 4,48 lít C$_2$H$_4$ (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức.
Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 gam CH$_3$CH(CN)OH (xianohiđrin). Hiệu suất quá trình tạo CH$_3$CH(CN)OH từ C$_2$H$_4$ là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16)
A. 50%.
B. 60%.
C. 70%.
D. 80%.

Câu 23(ĐH A-2008) : Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag$_2$O (hoặc AgNO$_3$)trong dung dịch NH$_3$ đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch
HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO$_2$ (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là
A. C$_3$H$_7$CHO.
B. C4H9CHO.
C. HCHO.
D. C$_2$H$_5$CHO

Câu 24(ĐH A-2008): Đun nóng V lít hơi anđehit X với 3V lít khí H$_2$ (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được một hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lít (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H$_2$ có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit
A. không no (chứa một nối đôi C=C), hai chức.
B. no, hai chức.
C. không no (chứa một nối đôi C=C), đơn chức.
D. no, đơn chức.

Câu 25(ĐHA-2008): Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C$_5$H$_{10}$O là
A. 3.
B. 5.
C. 6.
D. 4.

Câu 26(CĐ-2008): Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag$_2$O (hoặc AgNO$_3$) trong dung dịch NH$_3$, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 21,6 gam.
B. 10,8 gam.
C. 43,2 gam.
D. 64,8 gam.

Câu 27(CĐ-2008): Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được số mol CO$_2$ bằng số mol H$_2$O. Nếu cho X tác dụng với một lượng dư AgNO$_3$ trong NH$_3$, sinh ra số mol Ag gấp 4 lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là
A. HCHO.
B. CH$_3$CHO.
C. (CHO)$_2$.
D. C$_2$H$_5$CHO.

Câu 28(CĐ-2008): Cho dãy các chất: HCHO, CH$_3$COOH, CH$_3$COOC$_2$H$_5$, HCOOH, C$_2$H$_5$OH, HCOOCH$_3$. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.

Câu 29(CĐ-2008): Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
A. CH$_3$-CHOH-CH$_3$.
B. CH$_3$-CH$_2$-CH$_2$-OH.
C. CH$_3$-CH$_2$-CHOH-CH$_3$.
D. CH$_3$-CO-CH$_3$.

Câu 30(ĐHB-2008): Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C$_3$H$_6$O và có các tính chất: X, Z đều phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H$_2$ nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH$_3$COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. C$_2$H$_5$CHO, (CH$_3$)2CO, CH$_2$=CH-CH$_2$OH.
B. C$_2$H$_5$CHO, CH$_2$=CH-O-CH$_3$, (CH$_3$)2CO.
C. CH$_2$=CH-CH$_2$OH, C$_2$H$_5$CHO, (CH$_3$)2CO.
D. (CH$_3$)$_2$CO, C$_2$H$_5$CHO, CH$_2$=CH-CH$_2$OH.

Câu 31 (ĐHB-2008): Oxi hóa 1,2 gam CH$_3$OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm HCHO, H$_2$O và CH$_3$OH dư. Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH$_3$OH là
A. 76,6%.
B. 80,0%.
C. 65,5%.
D. 70,4%.

Câu 32(ĐHA-2009): Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H$_2$ đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H$_2$O và 7,84 lít khí CO$_2$ (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H$_2$ trong X là
A. 46,15%.
B. 35,00%.
C. 53,85%.
D. 65,00%.

Câu 33(ĐHA-2009): Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là
A. CH$_3$COOH, C2H$_2$, C$_2$H$_4$.
B. C$_2$H$_5$OH, C$_2$H$_4$, C2H$_2$.
C. C$_2$H$_5$OH, C2H$_2$, CH$_3$COOC$_2$H$_5$.
D. HCOOC$_2$H$_3$, C2H$_2$, CH$_3$COOH.

Câu 34(ĐHA-2009): Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H$_2$ dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H$_2$. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
A. CnH$_2$n(CHO)2 (n ≥ 0).
B. CnH$_2$n+1CHO (n ≥0).
C. CnH$_2$n-1CHO (n ≥ 2).
D. CnH$_2$n-3CHO (n ≥ 2).

Câu 35(ĐHB-2009): Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H$_2$O và 0,4368 lít khí CO$_2$ ở đktc. Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
A. O=CH–CH=O.
B. CH$_2$=CHCH$_2$OH.
C. CH$_3$COCH$_3$.
D. C$_2$H$_5$CHO.

Câu 36(ĐHB-2009): Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
A. HO–CH$_2$–CH$_2$–CHO và HO–CH$_2$–CH$_2$–CH$_2$–CHO.
B. HO–CH$_2$–CHO và HO–CH$_2$–CH$_2$–CHO.
C. HCOOCH$_3$ và HCOOCH$_2$–CH$_3$.
D. HO–CH(CH$_3$)–CHO và HOOC–CH$_2$–CHO.

Câu 37(ĐHB-2009): Hiđro hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 17,8.
B. 24,8.
C. 10,5.
D. 8,8.
Câu 38(ĐHB-2009): Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ X, thu được 4 mol CO$_2$. Chất X tác dụng được với Na, tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng cộng Br$_2$ theo tỉ lệ mol 1 : 1. Công thức cấu tạo của X là
A. HOOC-CH=CH-COOH.
B. HO-CH$_2$-CH$_2$-CH$_2$-CHO.
C. HO-CH$_2$-CH=CH-CHO.
D. HO-CH$_2$-CH$_2$-CH=CH-CHO.

Câu 39 (CĐ-2009): Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là
A. HCHO và C$_2$H$_5$CHO.
B. HCHO và CH$_3$CHO.
C. C$_2$H$_3$CHO và C3H5CHO.
D. CH$_3$CHO và C$_2$H$_5$CHO.

Câu 40 (CĐ-2009): Hiđro hóa hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO$_2$. Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là
A. HCHO và 50,56%.
B. CH$_3$CHO và 67,16%.
C. CH$_3$CHO và 49,44%.
D. HCHO và 32,44%.

Câu 41(ĐHA-2010): Axeton được điều chế bằng cách oxi hoá cumen nhờ oxi, sau đó thuỷ phân trong dung dịch H$_2$SO4 loãng. Để thu được 145 gam axeton thì lượng cumen cần dùng (giả sử hiệu suất quá trình điều chế đạt 75%) là
A. 400 gam.
B. 600 gam.
C. 300 gam.
D. 500 gam.

Câu 42(ĐHA-2010): Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Giá trị của m là
A. 9,5.
B. 10,9.
C. 14,3.
D. 10,2

Câu 43(ĐHA-2010): Hiđro hoá chất hữu cơ X thu được (CH$_3$)2CHCH(OH)CH$_3$. Chất X có tên thay thế là
A. metyl isopropyl xeton.
B. 2-metylbutan-3-on.
C. 3-metylbutan-2-ol.
D. 3-metylbutan-2-on.

Câu 44(ĐHB-2010): Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO$_2$ (đktc) và 7,2 gam H$_2$O. Hiđrocacbon Y là
A. C3H6.
B. C$_2$H$_4$.
C. CH$_4$.
D. C2H$_2$.

Câu 45(ĐHB-2010): Cho phản ứng: 2 C$_6$H$_5$-CHO + KOH → C$_6$H$_5$-COOK + C$_6$H$_5$-CH$_2$-OH. Phản ứng này chứng tỏ C$_6$H$_5$-CHO
A. chỉ thể hiện tính oxi hoá.
B. không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
C. vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
D. chỉ thể hiện tính khử.

Câu 46 (CĐ-2010): Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là
A. metyl phenyl xeton.
B. metyl vinyl xeton.
C. đimetyl xeton.
D. propanal.

Câu 47(ĐHA-2011): Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO$_2$ bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$ thì thu được 0,04 mol Ag. X là
A. anđehit fomic.
B. anđehit axetic.
C. anđehit không no, mạch hở, hai chức.
D. anđehit no, mạch hở, hai chức.

Câu 48(ĐHA-2011): X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C$_3$H$_6$O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH$_3$-CO- CH$_3$, CH$_3$- CH$_2$-CHO, CH$_2$=CH- CH$_2$-OH.
B. CH$_3$- CH$_2$-CHO, CH$_3$-CO- CH$_3$, CH$_2$=CH- CH$_2$-OH.
C. CH$_2$=CH- CH$_2$-OH, CH$_3$-CO- CH$_3$, CH$_3$- CH$_2$-CHO.
D. CH$_2$=CH- CH$_2$-OH, CH$_3$- CH$_2$-CHO, CH$_3$-CO- CH$_3$.

Câu 49(ĐHA-2011): Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
A. Axeton không phản ứng được với nước brom.
B. Anđehit fomic tác dụng với H$_2$O tạo thành sản phẩm không bền.
C. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.
D. Axetanđehit phản ứng được với nước brom

Câu 50(ĐHB-2011): Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO$_2$ và 1,8x mol H$_2$O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
A. 50%.
B. 40%.
C. 30%.
D. 20%.

Câu 51(ĐHB-2011): Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H$_2$ (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$ thì thu được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là
A. CH$_2$=C(CH$_3$)-CHO và OHC-CHO.
B. OHC-CH$_2$-CHO và OHC-CHO.
C. CH$_2$=CH-CHO và OHC-CH$_2$-CHO.
D. H-CHO và OHC-CH$_2$-CHO.

Câu 52(ĐHB-2011): Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO$_2$ (đktc). Tên của Z là
A. anđehit axetic.
B. anđehit acrylic.
C. anđehit propionic.
D. anđehit butiric

Câu 53(ĐHB-2011): X là hỗn hợp gồm H$_2$ và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H$_2$ (đktc). Giá trị lớn nhất của V là
A. 13,44.
B. 5,6.
C. 11,2.
D. 22,4
Câu 54(ĐHA-2012): Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng. Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$ thu được 44,16 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là
A. 80%.
B. 70%.
C. 92%.
D. 60%.

Câu 55(ĐHB-2012): Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO$_3$ trong NH$_3$ thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hoá hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H$_2$. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là
A. CnH$_{2n+1}$CHO (n ≥ 0).
B. CnH$_{2n-1}$CHO (n ≥ 2).
C. CnH$_{2n-3}$CHO (n ≥ 2).
D. CnH$_{2n}$(CHO)$_2$ (n ≥ 0).
Câu 56 (ĐHB-2012): Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước. Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau. Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H$_2$ (đktc). Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag. Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
A. 50,00%.
B. 62,50%.
C. 31,25%.
D. 40,00%.

Đáp án
; ĐA 1: C ; ĐA 2: A ; ĐA 3: C ; ĐA 4: C ; ĐA 5: B
; ĐA 6: D ; ĐA 7: D ; ĐA 8: D ; ĐA 9: A ; ĐA 10: B
; ĐA 11: C ; ĐA 12: C ; ĐA 13: C ; ĐA 14: A ; ĐA 15: D
; ĐA 16: A ; ĐA 17: C ; ĐA 18: C ; ĐA 19: A ; ĐA 20: A
; ĐA 21: B ; ĐA 22: A ; ĐA 23: A ; ĐA 24: B ; ĐA 25: A
; ĐA 26: B ; ĐA 27: A ; ĐA 28: A ; ĐA 29: C ; ĐA 30: A
; ĐA 31: B ; ĐA 32: A ; ĐA 33: B ; ĐA 34: C ; ĐA 35: D
; ĐA 36: B ; ĐA 37: A ; ĐA 38: C ; ĐA 39: B ; ĐA 40: A
; ĐA 41: A ; ĐA 42: B ; ĐA 43: D ; ĐA 44: B ; ĐA 45: C
; ĐA 46: C ; ĐA 47: A ; ĐA 48: D ; ĐA 49: C ; ĐA 50: D
; ĐA 51: C ; ĐA 52: B ; ĐA 53: C ; ĐA 54: A ; ĐA 55: B
; ĐA 56: D ; ĐA 57: ; ĐA 58: ; ĐA 59: ; ĐA 60:

 

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button