Kiến thức

Cách phát âm S, ES dễ nhớ trong tiếng Anh-Aland English

Cách phát âm S, ES dễ nhớ trong tiếng Anh

 

Chia sẻ

<!– –>

Tổng hợp các cách phát âm S và ES trong tiếng Anh giúp phát âm như người bản xứ chỉ trong vòng 10′. Ba mẹ và các con cùng học và luyện tập nhé.

Một trong những rào cản lớn nhất khiến các bạn học sinh Việt Nam nói tiếng Anh không chuẩn là vì các bạn không phát âm âm cuối. Đặc biệt khi các bạn phát âm những từ có s, es, các bạn thường bỏ qua hoặc đọc hết bằng âm “s” gây ra sự hiểu nhầm cho người đối diện. 

Hôm nay

Aland English

sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách phát âm s, es đơn giản và dễ hiểu nhất!

cách phát âm s và es trong tiếng Anh 1

I. Đuôi S và ES hay gặp trong trường hợp nào?

Chúng ta vẫn thường học ở trường, hay tại các lớp ngữ pháp về cặp đuôi S và ES thường xuất hiện ở thời Hiện tại đơn. Tuy nhiên, như vậy vẫn chưa đủ. Ngoài ra còn nhiều trường hợp khác, mà các con cần quan tâm, bao gồm:

  • Đứng sau Danh từ số nhiều. VD: How many pencils are there in your pocket?
  • Động từ ở hiện tại đơn sau chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít. VD: She goes shopping by bike.
  • Sau sở hữu cách của danh từ. VD: Hoang‘s brother is a student.
  • Dạng rút gọn của is hoặc has. VD: She‘s been a famous doctor since she was 25 years old. 

Bạn đang xem: Cách phát âm S, ES dễ nhớ trong tiếng Anh-Aland English

➤ Quy tắc thêm s/es

  • Các động từ và danh từ tận cùng là: o, s, x, ch, sh, z thì ta thêm es.

Tip: Để dễ nhớ hơn, các bạn hãy sử dụng câu thần chú này nhé:

O Chanh Sợ Xấu Shợ Zà

Ex: Brush → brushes

      Do → does

      Watch → watches

  • Các động từ tận cùng là: phụ âm + y, chuyển “y” thành “i” và thêm “es“.

Ex: Study → studies

      Fly → flies
      Fry → fries

  • Các động từ, danh từ tận cùng là nguyên âm (u, e, o, a, i) + y, giữ nguyên y và thêm “s“.

Ex: Play → plays

      Stay → stays

II. Cách phát âm đuôi S và ES theo chuẩn quốc tế

Qua trao đổi, Aland nhận thấy rằng có rất nhiều bạn vẫn không biết hoặc không phân biệt được các cách phát âm của âm đuôi S và ES. Mặc dù đã học đi học lại rất nhiều lần. Vì vậy, Aland xin chia sẻ 1 lần nữa cách phát âm của âm đuôi này theo 3 cách sau đây nha:

  • Phát âm là /s/
  • Phát âm là /z/
  • Phát âm là /iz/

Vậy khi nào phát âm là /s/, khi nào là /z/ và khi nào là /iz/? Các bạn hãy cùng Alan tham khảo phần tiếp theo để phát âm chuẩn nhất nhé ^.^

III. Hướng dẫn cách phát âm S, ES dễ nhớ

Xem thêm: Phản ứng trao đổi ion

➤ Phát âm là /s/

cách phát âm s và es trong tiếng Anh 2

  • Khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/
Từ Phát âm Nghĩa Ví dụ

Units 

ˈjuːnɪts  

person or group that is complete by itself but can also form part of something larger

The book has 12 units

Stops

stɒps

 to no longer move

This train stops at Oxford.

Laughs

lɑːfs

to make the sounds and movements of your face that show you think something is funny or silly

She laughs

Topics

ˈtɒpɪks

a subject that you talk, write or learn about

There are 2 topics in the workshop

Eats

iːts

 to put food in your mouth, bite it and swallow it

She eats a lot

https://mshoagiaotiep.com/

Xem thêm: Các Cách Khắc Phục Lỗi Âm Thanh Trong Win 7

➤ Phát âm là /iz/

cách phát âm s và es trong tiếng Anh 3

  • Khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
  • Thường có tận cùng là các chữ cái sh, ce, s, ss, z, ge, ch, x…
Từ  Phát âm Nghĩa Ví dụ

watches

wɒtʃiz  

to look at somebody/something for a time

She stood and watched as the taxi drove off

misses

mɪsiz

feel sad because you can no longer see somebody or do something that you like

She misses him so much

changes

ˈtʃeɪndʒɪz 

to become different

The leave changes colour in autumn

 

Xem thêm: Những hiểu biết cơ bản về hóa trị liệu trong điều trị bệnh ung thư

➤ Phát âm là /z/

  • Quy tắc cuối của cách phát âm s là khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại: /b/, /g/, /d/, /ð/, /v/, /l/, /r/, /m/, /n/, /ŋ/, chúng ta phát âm z
Từ Phát âm Nghĩa Ví dụ

Plays

/pleɪz/

to do things for pleasure

He plays football in the afternoon.

Hugs

/hʌgz/

to put your arms around somebody and hold them tightly, especially to show that you like or love them

My mother hugs me when I’m sad.

Bags

/bægz/ 

a container made of cloth, leather, plastic or paper

I have four bags.

Trường hợp đặc biệt phát âm S/ES

Đối với động từ “say” khi không thêm s ta sẽ đọc là /sei/. Tuy nhiên khi thêm s, “says” sẽ được đọc là /sez/ tức là phát âm /z/. Ngoài ra chúng ta sẽ gặp cách phát âm s không theo quy tắc như: have => has.

IV. Bài tập phát âm S/ES

Bài tập: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others

1. A. skims        B. works         C. sits         D. laughs
2. A. fixes         B. pushes         C. misses         D. goes
3. A. cries         B. buzzes         C. studies         D. supplies
4. A. holds         B. notes         C. replies         D. sings
5. A. keeps         B. gives         C. cleans         D. prepares
6. A. runs         B. fills         C. draws         D. catches
7. A. drops         B. kicks         C. sees         D. hopes
8. A. types         B. knocks         C. changes         D. wants
9. A. drinks         B. rides         C. travels         D. leaves
10. A. calls         B. glasses         C. smiles         D. learns
11. A. schools         B. yards         C. labs         D. seats
12. A. knives         B. trees         C. classes         D. agrees
13. A. buses         B. horses         C. causes         D. ties
14. A. garages         B. boats         C. bikes         D. roofs
15. A. ships         B. roads         C. streets         D. speaks
16. A. beliefs         B. cups         C. plates         D. apples
17. A. books         B. days         C. songs         D. erasers
18. A. houses         B. knives         C. clauses         D. changes
19. A. roofs         B. banks         C. hills         D. bats
20. A. hats         B. tables         C. tests         D. desks
21. A. gives         B. passes         C. dances         D. finishes
22. A. sees         B. sings         C. meets         D. needs
23. A. seeks         B. plays         C. gets         D. looks
24. A. tries         B. receives         C. teaches         D. studies
25. A. says         B. pays         C. stays         D. boys
26. A. eyes         B. apples         C. tables         D. faces
27. A. posts         B. types         C. wives         D. keeps
28. A. beds         B. pens         C. notebooks         D. rulers
29. A. stools         B. cards         C. cabs         D. forks
30. A. buses         B. crashes         C. bridges         D. plates

 

Đáp án
1. A 2. D 3. B 4. B 5. A 6. D 7. C 8. C 9. A 10. B
11. D 12. C 13. D 14. A 15. B 16. D 17. D 18. B 19. C 20. B
21. A 22. C 23. B 24. C 25. A 26. D 27. C 28. C 29. D 30. D

 

Sau khi học bài này chắc chắn ba mẹ và các con đã biết cách đọc s, es trong tiếng Anh rồi. Nếu có bất cứ thắc mắc nào ba mẹ và các con hãy đừng ngần ngại và inbox ngay cho Aland nhé !

<!–

–>

Chia sẻ

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button