Kiến thức

Ngữ pháp thi IELTS phải nắm trong bài thi IELTS-The Edge

Ngữ pháp thi IELTS -Tổng hợp ngữ pháp thi IELTS Relative Pronouns

Được đăng vào 27/11/2020 bởi

Don Phan

ngữ pháp thi IELTS - The Edge Learning Center

Tổng hợp

ngữ pháp IELTS

về đại từ quan hệ. Những ngữ pháp này thường xuất hiện trong các bài thi IELTS Writing, các bạn chú ý ôn luyện để đạt được kết quả tốt nhất nhé.

Mục lục bài viết:

  1. Đại từ quan hệ: who

  2. Đại từ quan hệ: whom

  3. Đại từ quan hệ: whose

  4. Đại từ quan hệ: which

  5. Đại từ quan hệ: that

  6. Đại từ quan hệ when, where và why

  7. Lỗi thường gặp khi sử dụng đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ được sử dụng để giới thiệu mệnh đề quan hệ (relative clause). Những đại từ quan hệ thường gặp gồm: who, whom, whose, which, that. Đại từ quan hệ mà chúng ta sử dụng phụ thuộc vào thứ chúng ta đang ám chỉ là gì, cũng như loại mệnh đề quan hệ.

who Chỉ người và đôi khi cũng dùng cho thú cưng Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining)
which Động vật và sự vật Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining); mệnh đề quan hệ ám chỉ cả câu
that Người, động vật và sự vật; văn phong thân mật Chỉ sử dụng đối với mệnh đề quan hệ xác định (defining)
whose Mang ý nghĩa sở hữu; chủ yếu sử dụng đối với người và động vật; trong văn phong trang trọng, vẫn có trường hợp sử dụng cho sự vật Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining)
whom Sử dụng cho người trong văn viết hoặc trong văn phong trang trọng; thường sử dụng kèm với giới từ; rất ít sử dụng trong giao tiếp; thay thể cho who khi who đóng vai trò tân ngữ Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining)
Không sử dụng đại từ quan hệ Khi đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ của mệnh đề Chỉ sử dụng đối với mệnh đề quan hệ xác định (defining)

(Trong các ví dụ dưới đây về đại từ quan hệ trong

IELTS

, đại từ quan hệ được đặt trong dấu ngoặc đơn nghĩa là không nhất thiết phải sử dụng; người hoặc vật được ám chỉ đến sẽ được gạch chân)

  • We don’t know the person who donated this money.
  • We drove past my old school, which is celebrating its 100th anniversary this year.
  • He went to the school (that) my father went to.
  • The Kingfisher group, whose name was changed from Woolworths earlier this year, includes about 720 high street shops. Superdrug, which last week announced that it is buying Medicare, is also part of the group.
  • The parents (whom/who/that) we interviewed were all involved in education in some way.

1. Đại từ quan hệ: who

  • Chúng ta sử dụng who trong mệnh đề quan hệ để ám chỉ người, đôi khi là thú cưng. Chúng ta sử dụng nó để giới thiệu mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining relative clauses):
  • I think there’d be a lot of children who’d love to have a climbing wall in school. (mệnh đề quan hệ xác định)
  • That’s the dog who doesn’t like me. (mệnh đề quan hệ xác định; ám chỉ thú cưng)
  • There’s this guy at work, who’s one of my friends, well he’s never been on a train. (mệnh đề quan hệ không xác định)

Bạn đang xem: Ngữ pháp thi IELTS phải nắm trong bài thi IELTS-The Edge

Chủ ngữ và tân ngữ

  • Who có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ:
  • She’s going out with a bloke who’s in the army. (who ám chỉ chàng trai (the bloke) và mang chức năng chủ ngữ của mệnh đề quan hệ)
  • The woman who I saw yesterday was Sheila. (who ám chỉ người phụ nữ (the woman) và mang chức năng tân ngữ của mệnh đề quan hệ)

Who + giới từ

  • Chúng ta có thể sử dụng who với chứng năng bổ ngữ (complement) của giới từ:
  • It was Cath who Ian gave the keys to. It wasn’t me. (who ám chỉ Cath và nó chính là bổ ngữ của giới từ to)
  • Chúng ta đặt giới từ ở cuối mệnh đề quan hệ chứ không đặt ngay trước who
  • Of all my friends, she’s the one who I know I can rely on.

Không dùng: … the one on who I know I can rely.

Who khi sử dụng với danh từ tập hợp

  • Chúng ta thường dùng who với các danh từ tập hợp chỉ người (ví dụ như: committee (ủy ban), government (chính phủ), group (nhóm), panel (nhóm người tham gia), police (cảnh sát), team (đội)):
  • Nicola phoned the fire brigade, who then alerted the police and social workers.
  • Chúng ta không sử dụng who để ám chỉ vật
  • There are some very good art books which you can get ideas from.

Không dùng: There are some very good art books who you can get ideas from.

2. Đại từ quan hệ: whom

  • Lưu ý: chúng ta sử dụng whom đối với văn phong trang trọng hoặc trong văn viết để ám chỉ người, và nó mang chức năng tân ngữ của động từ. Trong phần nói người ta ít sử dụng whom.
  • The response of those managers whom I have consulted has been very positive and we are looking forward to meeting together. (whom ám chỉ những quản lý (those managers) và nó chính là tân ngữ của động từ tư vấn (consulted) của mệnh đề quan hệ)
  • She was a celebrated actress whom he had known and loved, on and off, almost since her first appearance on the stage.

Xem thêm: Ngắm các mỹ nam Hollywood cực ngầu khi lái xe phân khối lớn

Whom + giới từ

  • Cách thông dụng nhất để sử dụng whom chính là dùng với giới từ. Chúng ta có thể sử dụng whom với chức năng là bổ ngữ (complement) của giới từ:
  • The first book was a terrible historical novel for children which was turned down by every publisher to whom it was sent. (whom ám chỉ mỗi nhà phát hành (every publisher) và có chức năng làm bổ ngữ của giới từ to)
  • Drama in schools is particularly good for pupils for whom English is a second language.
  • Chúng ta đặt giới từ ở trước whom
Trang trọng hơn Thân mật hơn
There was only one person to whom the old man spoke. There was only one person who the old man spoke to.
She smiled as she remembered the quiet scholar with whom she had shared a love of books. She smiled as she remembered the quiet scholar who she had shared a love of books with.

3. Đại từ quan hệ: whose

  • Chúng ta thường sử dụng đại từ quan hệ whose để biểu thị tính sở hữu (possession) của người hay động vật. Trong văn phong trang trọng hơn, chúng ta thường sử dụng chức năng nay cho cả vật
  • Chúng ta sử dụng whose trước danh từ thay vì các từ biểu đạt tính sử hữu (my, your, his, her, our, their, x’s) trong mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining)
  • He’s marrying a girl whose family don’t seem to like him. (Gia đình của cô gái anh ta sắp cưới có vẻ không thích anh ta lắm)
  • There was me and there was Kate, whose party it was, and then there were two other people. (Bữa tiệc đó là của Kate)
  • It is a rambling Tudor house, whose sitting room looks out over a wonderful walled garden. (có thể nhìn ra khu vườn từ phòng khách của ngôi nhà đó)

Whose + giới từ

  • Chúng ta có thể sử dụng whose + danh từ với chức năng bổ ngữ của giới từ:
  • Kate, whose sister I used to share a house with, has gone to work in Australia. (whose sister ám chỉ Kate và mang chức năng của giới từ with)
  • Chúng ta có thể đặt giới từ ngay trước các đại từ quan hệ (đối với văn phong trang trọng) hoặc ở cuối mệnh đề quan hệ (văn phong thân mật hơn))
Trang trọng hơn Thân mật hơn
Thomas Goldney IIIin whose house and garden several generations of Bristol students have now lived, was described in the late 18th century as ‘a very curious gentleman’. Thomas Goldney IIIwhose house and garden several generations of Bristol students have now lived in, was described in the late 18th century as ‘a very curious gentleman’.

4. Đại từ quan hệ: which

  • Chúng ta sử dụng which trong đại từ quan hệ để ám chỉ động vật hoặc sự vật. Which thường dùng để giới thiệu mệnh đề quan hệ xác định và không xác định (defining and non-defining).Which luôn được sử dụng để giới thiệu mệnh đề quan hệ khi nó ám chỉ cả câu hoặc cả mệnh đề:
  • You need to tick the box which says yes. (mệnh đề quan hệ xác định)
  • He won’t have much time to prepare for the meeting, which is this afternoon. (mệnh đề quan hệ không xác định)
  • She had to get up and walk all the way to the other side of the room, which isn’t easy with a bad back. (which ám chỉ nguyên câu trước đó)
  • Chúng ta sử dụng which hoặc that, không sử dụng what:
  • Another activity which/that I have chosen is photography.

Không dùng: Another activity what I have chosen is photography.

Chủ ngữ và tân ngữ

Which có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ:

  • The new sports complex, which will be built on the site of the old power station, will provide facilities for cricket, soccer, bowls and badminton. (which ám chỉ khu phức hợp thể thao mới (the new sports complex) và mang chức năng làm chủ ngữ của ngữ động từ will be built trong mệnh đề quan hệ)
  • It was the same picture which I saw at the National Gallery. (which ám chỉ bức tranh giống nhau (the same picture) và nó có chức năng tân ngữ của động từ saw trong mệnh đề quan hệ).

Which + giới từ

  • Chúng ta có thể sử dụng which như là bổ ngữ (complement) của giới từ:
  • Early in the Autumn Term there is a reception at which you can meet current staff and students. (which ám chỉ tiệc chiêu đãi (the reception) và là bổ ngữ của giới từ at)
  • Close by, in the churchyard, is the famous Rudston stone, from which the village takes its name. (which ám chỉ hòn đá Rudston nổi tiếng (the famous Rudston stone) và là bổ ngữ của giới từ from)
  • Chúng ta có thể đặt giới từ ngay trước các đại từ quan hệ (đối với văn phong trang trọng) hoặc ở cuối mệnh đề quan hệ (văn phong thân mật hơn))
Trang trọng hơn Thân mật hơn
The title of the poem indicates that the poet knows himself to be separated from the community in which he grew up. I’ve never felt close to the community which I grew up in.

Xem thêm: Phân biệt ‘need’, ‘have to’ và ‘must’-IELTS Trang Bec-Trung tâm

Which ám chỉ cả câu

  • Which luôn được sử dụng để giới thiệu mệnh đề quan hệ ám chỉ cả câu.
  • There’s going to be a new headteacher in September, which is good. It’s time for a change.

[talking about a playschool for young children]

  • A: It’s lovely and clean there, and there are lots of toys that he can play with and he’s so happy.
  • B: Which is much more important.

5. Đại từ quan hệ: that

We use that instead of who, whom or which in relative clauses to refer to people, animals and things. We use it to introduce defining clauses only. That is more informal than who, whom or which:

Chúng ta sử dụng that thay cho who, whom hoặc which trong mệnh đề quan hệ đẻ ám chỉ người, động vật và sự vật. Chúng ta dùng that để giới thiệu mệnh đề quan hệ xác định. That thường dùng trong văn phong thân mật hơn so với who, whom hay which.

  • We met somebody last night that did the speech therapy course two years after you. (ám chỉ người)
  • The 8.30 is the train that you need to get. (ám chỉ vật)
  • She blamed herself for everything that had happened.

Chủ ngữ và tân ngữ

  • That có thể mang chức năng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ của mệnh đề quan hệ)
  • He finally remembers one lesson that his mum had taught him early – Don’t take money that doesn’t belong to you. (that ám chỉ tiền (money) và là chủ ngữ của ngữ động từ belong… trong mệnh đề quan hệ)
  • It’s the same cooker that my mother has. (that ám chỉ cùng một chiếc nồi điện (the same cooker) và là tân ngữ của động từ has trong mệnh đề quan hệ)

That sử dụng sau cấu trúc so sánh nhất (superlatives)

  • Chúng ta thường sử dụng that sau caus trúc so sánh nhất:
  • The Wimbledon men’s final was the best game of tennis that I’ve ever seen.

Xem thêm: K+ độc quyền phát sóng giải bóng đá M-150 CUP

That + giới từ

  • That có thể mang chức năng bổ ngữ của giới từ
  • We’ve got some tennis balls that you can play with. (that ám chỉ một vài quả bóng tennis (some tennis balls) và có chức năng làm bổ ngữ cho giới từ with)

Warning:

Lưu ý: Không giống như which, whomwhose, chúng ta không thể đặt giới từ ngay trước that

Không dùng: We’ve got some tennis balls with that you can play.

Trường hợp không nhất thiết phải sử dụng đại từ quan hệ

  • Trong văn phong thân mật, chúng ta thường không sử dụng đại từ quan hệ. Chúng ta chỉ sử dụng đối với mệnh đề quan hệ xác định, và khi đại từ quan hệ mang chức năng tân ngữ của động từ. Chúng ta sẽ không được phép lược bỏ đại từ quan hệ khi nó làm chủ ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
  • German is a language which I’ve found hard to learn. (hoặc German is a language I’ve found hard to learn.) (mệnh đề quan hệ xác định với which làm tân ngữ)
  • She’s the singer who I heard on the radio. (hoặc She’s the singer I heard on the radio.) (mệnh đề quan hệ xác định với who làm tân ngữ)
  • There’s a hill which begins three miles after the start of the race. (mệnh đề quan hệ xác định với which làm chủ ngữ)

Không dùng: There’s a hill begins three miles after the start of the race.

  • Sir James, whose birthday is on February 26, plans to lay on a big party. (mệnh đề quan hệ không xác định)

Trường hợp sử dụng giới từ

Trong mệnh đề quan hệ xác định, chúng ta thường lược bỏ đại từ quan hệ khi nó làm bổ ngữ của giới từ

  • She was at the garden party which I was telling you about. (hoặc She was at the garden party about which I was telling you; hoặc She was at the garden party I was telling you about.) (mệnh đề quan hệ xác định với which là bổ ngữ của giới từ about)

6. Đại từ quan hệ when, where và why

Trong văn phong thân mật, chúng ta thường sử dụng where, when hoặc why để giới thiệu mệnh đề quan hệ xác định thay vì sử dụng at which, on which hay for which

where nơi chốn I know a restaurant where the food is excellent.

(… a restaurant at which the food is excellent)

when thời gian There isn’t a day when I don’t feel rushed off my feet.

(… a day on which I don’t feel rushed …)

why nguyên nhân Do you know the reason why the shop is closed today?

(… the reason for which the shop is closed …)

7. Lỗi thường gặp khi sử dụng đại từ quan hệ

  • Chúng ta không sử dụng that để thay thế cho who, whom hay which trong mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clauses)
  • It gives me a good chance to improve my Italian, which has become a little bit rusty.

Không dùng: It gives me a good chance to improve my Italian, that has become a little bit rusty.

  • Chúng ta không sử dụng what như là một đại từ quan hệ
  • So, he can make himself easily understood in the two languages, which helps a lot.

Không dùng: So, he can make himself easily understood in the two languages, what helps a lot.

  • Chúng ta không sử dụng who để ám chỉ sự vật
  • She’s written some great cookery books which have got pictures of delicious-looking recipes.

Không dùng: She’s written some great cookery books who have got pictures of delicious-looking recipes.

Don Phan

Tôi hiện tại là CEO của The Edge Learning Center, có hơn 10 năm kinh nghiệm Giảng Dạy và Du Học Với phương châm “Giáo dục không phải là đổ đầy một cái bình mà là thắp sáng một ngọn lửa”, Tôi cùng với đội ngũ giáo viên The Edge luôn nỗ lực để mang đến những bài giảng chất lượng, là địa chỉ luyện thị ielts, luyện thi sat và là trung tâm tiếng anh hàng đầu trong khu vực.

ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

– Khóa học quan tâm -Cố vấn học thuậtKhóa học SATKhóa học IELTSAnh văn giao tiếp

ĐĂNG KÝ THÀNH CÔNG! CHÚNG TÔI SẼ LIÊN HỆ CHO BẠN SAU KHI NHẬN ĐƯỢC ĐƠN ĐĂNG KÝ NÀY!

Share

Bài viết liên quan

lịch thi IELTS đà nẵng - The Edge Learning Center
Lịch thi IELTS Đà Nẵng cuối năm 2021 và một số thông tin cần lưu ý
các trung tâm tiếng anh - The Edge Learning Center
Review các trung tâm tiếng anh tại TPHCM tốt và uy tín nhất hiện nay
trung tâm IELTS - The Edge Learning Center
Top 10 trung tâm luyện thi IELTS tốt nhất TPHCM 2021
thi thử IELTS online miễn phí - The Edge Learning Center
Top 5 website thi thử IELTS online miễn phí để kiểm tra trình độ tiếng Anh
đề thi speaking IELTS mới nhất - The Edge Learning Center
Tổng hợp Đề thi speaking IELTS mới nhất
cải thiện listening IELTS - The Edge Learning Center
Bật mí 7 cách cải thiện điểm IELTS Listening hiệu quả 2021

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button