Kiến thức

Tính chất của anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

Tính chất của anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

Trang trước

Trang sau

Tính chất của anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

Bạn đang xem: Tính chất của anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

Tính chất một số Anken thường gặp

  • Tính chất của Axetilen C2H2

  • Tính chất của Etilen C2H4

  • Tính chất của Propen C3H6

  • Tính chất của Buten C4H8

  • Tính chất của Penten C5H10

  • Tính chất của Hexen C6H12

Xem thêm: Cách cài win 7 cho người mới bắt đầu sửa máy tính tại nhà – Sửa máy tính Tại Nhà

I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

Quảng cáo

1. Đồng đẳng

– Etilen (C2H4), propilen (C3H6) , butilen (C4H8) ,… đều có một liên kết đôi C=C, có công thức chung là Cn) H2n) (n ≥ 2). Chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen.

– Tên của một số anken đơn giản lấy từ tên của ankan tương ứng nhưng đổi đuôi an thành đuôi ilen. Thí dụ:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Nhóm CH2=CH- được gọi là nhóm vinyl.

2. Danh pháp

Số chỉ vị trí – Tên nhánh + Tên mạch chính – số chỉ vị trí + en

– Mạch chính là mạch chứa liên kết đôi, dài nhất và có nhiều nhánh nhất.

– Đánh số C mạch chính bắt đầu từ phía gần liên kết đôi hơn.

– Số chỉ vị trí liên kết đôi ghi ngay trước đuôi en (khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử cacbon thì không cần ghi).

Quảng cáo

Thí dụ:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

3. Cấu trúc phân tử

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Hai nguyên tử C mang nối đôi ở trạng thái lai hóa sp2(lai hóa tam giác). Liên kết đôi ở phân tử anken gồm một liên kết σ và một liên kết π. Liên kết σ được tạo thành do sự xen phủ trục (2 obitan lai hóa sp 2) nên tương đối bền vững. Liên kết π được tạo thành do sự xen phủ bên (2 obitan p) nên kém bền hơn so với liên kết σ. Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi không quay tự do được quanh trục liên kết (do bị cản trở bởi liên kết π).

– Ở phân tử etilen, hai nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm cùng trên một mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử), các góc hầu như bằng nhau và gần bằng 120 độ .

4. Đồng phân

– Đồng phân cấu tạo

– Annken từ C4 trở lên có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

Quảng cáo

a) Đồng phân hình học

– Anken từ C4 trở nên nếu mỗi C mang liên kết đôi đính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có hai cách phân bố không gian khác nhau dẫn tới 2 đồng phân hình học.

– Nếu mạch chính nằm cùng một phía của liên kết thì gọi là đồng phân cis. Nếu mạch chính nằm ở hai phía khác nhau của liên kết thì gọi là đồng phân trans. Thí dụ:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

II. Tính chất vật lí

– Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều so với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn so với xicloankan có cùng có nguyên tử cacbon.

– Ở điều kiện thường, anken từ C2 đến C4 là chất khí. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo khối lượng mol phân tử. Các anken đều nhẹ hơn nước.

– Anken hòa tan tốt trong dầu mỡ. Anken hầu như không tan trong nước và là những chất không màu.

Xem thêm: Ánh sáng xanh là gì ? Ánh sáng bạn nhìn thấy phức tạp hơn nhiều so với bạn nghĩ

III. Tính chất hóa học

– Liên kết π ở nối đôi của anken kém bền vững, nên trong phản ứng dễ bị đứt ra để tạo liên kết σ với các nguyên tử khác. Vì thế, liên kết đôi là trung tâm phản ứng gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho anken như phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxis hóa.

<!–

Quảng cáo

–>

<!– (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({}); –>

1. Phản ứng cộng

– Phản ứng cộng halogen (phản ứng halogen hóa)

Cộng brom

– Dẫn khí etilen qua dung dịch brom màu da cam

– Hiện tượng: Dung dịch brom bị mất màu.

– Nhận xét: Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử etilen đã kết hợp thêm một phân tử brom. Phản ứng trên được gọi là phản ứng cộng.

– Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp, etilen còn có phản ứng cộng với một số chất khác. Ví dụ hiđro, clo.

– Nhìn chung, các chất có liên kết đôi (tương tự như etilen) dễ tham gia phản ứng cộng.

Cộng clo

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Phản ứng cộng hiđro (phản ứng hiđro hóa)

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Phản ứng cộng axit

    + Hiđro halogenua (HCl, HBr, HI), axit sunfuric đậm đặc ,… có thể cộng vào etilen.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Phản ứng cộng nước (phản ứng hiđrat hóa)Ở nhiệt độ thích hợp và có xúc tác axit, etilen có thể cộng nước.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

=> Hướng của phản ứng cộng axit và nước vào anken

– Phản ứng cộng axit hoặc nước vào anken bất đối xứng thường tạo ra hỗn hợp hai đồng phân, trong đó có một đồng phân là sản phẩm chính. Thí dụ:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

2. Phản ứng trùng hợp

– Các anken ở đầu dãy như etilen, propilen, butilen trong những điều kiện nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp thì tham gia phản ứng cộng nhiều phân tử với nhau thành những phân tử mạch rất dài và có khối lượng phân tử rất lớn.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp.

– Polietilen là chất rắn, không tan trong nước, không độc. Nó là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chất dẻo.

3. Phản ứng oxi hóa

– Giống với ankan, anken cháy hoàn toàn tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Khác với ankan, anken làm mất màu dung dịch KMnO4:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Phản ứng làm mất màu dung dịch thuốc tím kali pemanganat được dùng để nhận ra sự có mặt của liên kết đôi của anken.

Xem thêm: Lý thuyết hàm số logarit toán 12-Toan123.vn

IV. Điều chế

– Trong công nghiệp, etilen, propilen và butilen được điều chế bằng phản ứng tách hiđro từ ankan tương ứng hoặc bằng phản ứng crackinh.

– Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách đun etanol với axit sunfuric đậm đặc:

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

V. Ứng dụng

– Trong các hợp chất hữu cơ do con người sản xuất thì etilen đứng hàng đầu về sản lượng. Sở dĩ như vậy vì etilen cũng là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp tổng hợp polime và các hợp chất hữu cơ khác.

– Tổng hợp polime

    + Trùng hợp etilen người ta thu được các polime để chế tạo màng mỏng…. dùng cho nhiều mục đích khác nhau.

    + Chuyển hóa etilen thành các monome khác để tổng hợp ra hàng loạt polime đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống và kĩ thuật.

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Tổng hợp các hóa chất khác

    + Từ etilen tổng hợp ra những hóa chất hữu cơ thiết yếu như etanol, etilen oxit, etylen glicol, anđehit axetic,….

Tính chất của Anken: Tính chất hóa học, vật lí, điều chế, ứng dụng

– Etilen dùng để kích thích quả mau chín.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Wiki tính chất hóa học trình bày toàn bộ tính chất hóa học, vật lí, nhận biết, điều chế và ứng dụng của tất cả các đơn chất, hợp chất hóa học đã học trong chương trình Hóa học cấp 2, 3.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với

nội quy bình luận trang web

sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước

Trang sau


Các loạt bài lớp 12 khác
  • Soạn Văn 12

  • Soạn Văn 12 (bản ngắn nhất)

  • Văn mẫu lớp 12

  • Giải bài tập Toán 12

  • Giải BT Toán 12 nâng cao (250 bài)

  • Bài tập trắc nghiệm Giải tích 12 (100 đề)

  • Bài tập trắc nghiệm Hình học 12 (100 đề)

  • Giải bài tập Vật lý 12

  • Giải BT Vật Lí 12 nâng cao (360 bài)

  • Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 12 (có đáp án)

  • Bài tập trắc nghiệm Vật Lí 12 (70 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Lí (18 đề)

  • Giải bài tập Hóa học 12

  • Giải bài tập Hóa học 12 nâng cao

  • Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 (80 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Hóa (18 đề)

  • Giải bài tập Sinh học 12

  • Giải bài tập Sinh 12 (ngắn nhất)

  • Chuyên đề Sinh học 12

  • Đề kiểm tra Sinh 12 (có đáp án)(hay nhất)

  • Ôn thi đại học môn Sinh (theo chuyên đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sinh (18 đề)

  • Giải bài tập Địa Lí 12

  • Giải bài tập Địa Lí 12 (ngắn nhất)

  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 12

  • Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 12 (70 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Địa (20 đề)

  • Giải bài tập Tiếng anh 12

  • Giải bài tập Tiếng anh 12 thí điểm

  • Giải bài tập Lịch sử 12

  • Giải tập bản đồ Lịch sử 12

  • Bài tập trắc nghiệm Lịch Sử 12

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn Sử (20 đề)

  • Giải bài tập Tin học 12

  • Giải bài tập GDCD 12

  • Giải bài tập GDCD 12 (ngắn nhất)

  • Bài tập trắc nghiệm GDCD 12 (37 đề)

  • Luyện thi đại học trắc nghiệm môn GDCD (20 đề)

  • Giải bài tập Công nghệ 12

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button