Kiến thức

Dạng bài tập về Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11 cực hay

Dạng bài tập về Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11 cực hay

  • Đồng giá 250k 1 khóa học lớp 3-12 bất kỳ tại VietJack!

Trang trước

Trang sau

Dạng bài tập về Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11 cực hay

Bạn đang xem: Dạng bài tập về Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11 cực hay

A. Phương pháp giải

Quảng cáo
Chia hết cho Dấu hiệu
2 Các số có tận cùng là số chẵn
3 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3
4 Các số có hai chữ số cuối cùng chia hết cho 4
5 Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5
6 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 trong đó số tận cùng là số chẵn.
9 Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9
10 Các số có chữ số tận cùng là 0
11 Các số có hiệu của tổng các chữ số hàng chẵn và tổng của các chữ số hàng lẻ chia hết cho 11

Xem thêm: Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Công Thức Lượng Giác

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho các số: 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó

a) Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5

b) Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2

c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5

d) Số nào không chia hết cho cả 2 và 5

Hướng dẫn giải:

a) Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 234

b) Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là: 1345

c) Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 4620

d) Số không chia hết cho cả 2 và 5 là: 2141

Quảng cáo

Ví dụ 2: Điền chữ số vào dấu * để:

a) 5*8 chia hết cho 3

b) 6*3 chia hết cho 9

c) 43* chia hết cho 3 và 5

d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9

Hướng dẫn giải:

a) 5*8 chia hết cho 3

* ∈ {2;5;8}

b) 6*3 chia hết cho 9

* ∈ {0;9}

c) 43* chia hết cho 3 và 5

43* chia hết cho 5 nên * = 0 hoặc * = 5

43* chia hết cho 3 nên * = 5

Vậy số cần tìm là 435

d) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9

*81* ⋮ 2; 5 nên số cần tìm có dạng

*81* ⋮ 3;9 nên số cần tìm là: 9810

Ví dụ 3: Chứng minh rằng:

a) Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3

b) Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4.

Quảng cáo

Hướng dẫn giải:

a) Giả sử ba số tự nhiên liên tiếp là a, a+1, a+2 (a N).

Tổng ba số tự nhiên liên tiếp là:

a + (a+1) + (a+2) = 3a + 3=3(a+1) 3. Đpcm.

b) Giả sử bốn số tự nhiên liên tiếp là a, a+1, a+2, a+3 (a N).

Tổng bốn số tự nhiên liên tiếp là:

a + (a+1) + (a+2) + (a+3)=4a + 6 =4(a+1)+2 4, đpcm.

Ví dụ 4: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì: (n+1)(n+4) ⋮ 2

Hướng dẫn giải:

Ta xét hai trường hợp của n:

Trường hợp 1: nếu n là số chẵn, tức là : n =2k với k N.

Khi đó: (n+4)= (2k+4) ⋮ 2→(n+1)(n+4) ⋮ 2, đpcm

Trường hợp 2: nếu n là số lẻ, tức là : n =2k+1 với k N.

Khi đó: (n+1)= (2k+1+1)= (2k+2) ⋮ 2 → (n+1)(n+4) ⋮ 2, đpcm

Vậy, với mọi số tự nhiên n thì tích (n+1)(n+4) ⋮ 2.

Chú ý: Cũng có thể sử dụng lập luận như sau:

“Với mọi số tự nhiên n thì trong hai số n+1 và n+4 có một số chẵn,

do đó tích của chúng sẽ luôn chia hết cho 2

<!–

Quảng cáo

–>

<!– (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({}); –>

Xem thêm: Nhận biết bún, bánh phở, bánh canh tươi… bị ô nhiễm chất phát quang Tinopal

C. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Số nào chia hết cho 2;3;5;9

A. 120

B. 945

C. 340

D. 450

Đáp án: D

450 có tổng các chữ số là 4+5+0 = 9 nên 450 chia hết cho 3 và 9

450 có chữ số tận cùng là 0 nên 450 chia hết cho 2 và 5

Câu 2: Xét số 13∗ thay * bởi chữ số nào thì 13∗ chia hết cho 2?

A. 0; 2; 4; 6; 8

B. 0; 1; 3; 5; 7

C. 0; 1; 2; 3; 4

D. 5; 6; 7; 8; 9

Đáp án: A

Xét số 13∗ thay * bởi chữ số nào thì 13∗chia hết cho 2?

* {0; 2; 4; 6; 8}

Câu 3: Cho các số 137; 244; 178; 120. Các số chia hết cho 2 là?

A. 120; 137; 244

B. 178; 120; 137

C. 137; 244; 120

D. 244; 178; 120

Đáp án: D

Các số chia hết cho 2 là: 244; 178; 120

Câu 4: N là số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số tận cùng là 0, vậy N chia hết cho?

A. 2

B. 5

C. 2 và 5

D. 3

Đáp án: C

N là số tự nhiên có 3 chữ số, trong đó chữ số tận cùng là 0, vậy N chia hết cho 2 và 5

Câu 5: Cho các số 120; 132; 144; 155; 168; 179. Số chia hết cho 5 là?

A. 120; 132.

B. 120; 155.

C. 155; 168.

D. 155; 179.

Đáp án: B

Cho các số 120; 132; 144; 155; 168; 179. Số chia hết cho 5 là: 120; 155.

Câu 6: Cho các số 121; 132; 144; 165; 168; 179 Số chia hết cho 11 là?

A. 120; 132;179

B. 121; 132;165

C. 155; 168;165

D. 155; 179; 121

Đáp án: B

Cho các số 121; 132; 144; 165; 168; 179. Số chia hết cho 11 là 121; 132;165

Câu 7: Hãy chọn câu sai

A. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3

B. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9.

C. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5

D. Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9

Đáp án: B

A. Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3 → Đúng

B. Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9 → Sai ví dụ 15 ⋮ 3 nhưng 15 không chia hết 9

C. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 5 → Đúng

D. Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9 → Đúng

Câu 8: Hãy chọn câu sai

A. Số chia hết cho 2 và 5 có tận cùng là chữ số 0

B. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 2

C. Số chia hết cho 2 có tận cùng là số lẻ

D. Số dư trong phép chia một số cho 2 bằng số dư trong phép chia chữ số tận cùng của nó cho 2.

Đáp án: C

A. Số chia hết cho 2 và 5 có tận cùng là chữ số 0 → Đúng

B. Một số chia hết cho 10 thì số đó chia hết cho 2 → Đúng

C. Số chia hết cho 2 có tận cùng là số lẻ → Sai

D. Số dư trong phép chia một số cho 2 bằng số dư trong phép chia chữ số tận cùng của nó cho 2.Đúng

Câu 9: Tổng chia hết cho 5 là

A. A = 10 + 25 + 34 + 2000

B. A = 5 + 10 + 70 + 1995

C. A = 25 + 15 + 33 + 45

D. A = 12 + 25 + 2000 + 1997

Đáp án: B

A. A = 10 + 25 + 34 + 2000 Sai vì 34 không chia hết 5

B. A = 5 + 10 + 70 + 1995 → Đúng

C. A = 25 + 15 + 33 + 45 → Sai vì 33 không chia hết 5

D. A = 12 + 25 + 2000 + 1997 → Sai vì 12+1997 không chia hết 5

Câu 10: Từ ba trong bốn số 5, 6, 3, 0 hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5

A. 560

B. 360

C. 630

D. 650

Đáp án: D

Từ ba trong bốn số 5, 6, 3, 0 hãy ghép thành số có ba chữ số khác nhau là số lớn nhất chia hết cho 2 và 5 là 650

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 6 chọn lọc, có đáp án chi tiết hay khác:

  • Dạng bài tập về Tính chất chia hết của một tổng cực hay, có lời giải

  • Cách tìm ước và bội nhanh nhất, cực hay

  • Cách Phân tích một số ra thừa số nguyên tố cực hay, có lời giải

  • Các dạng bài tập nâng cao về số nguyên tố cực hay, có lời giải

  • Cách tìm ước chung và bội chung nhanh nhất, cực hay

  • Cách tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất cực hay

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 6 hay khác:

  • Giải bài tập sgk Toán 6

  • Giải sách bài tập Toán 6

  • Top 52 Đề kiểm tra Toán 6 có đáp án

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

Xem thêm: SBT Hóa 8 Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại

khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 6 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 6 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí.

Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 6 – cô Tuyết Nhung

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 6 – Cô Diệu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Văn 6 – Cô Ngọc Anh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

xem tất cả

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9:

fb.com/groups/hoctap2k9/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Toán lớp 6 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Số học 6 và Hình học 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với

nội quy bình luận trang web

sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước

Trang sau


Các loạt bài lớp 6 khác
  • Soạn Văn 6

  • Soạn Văn 6 (bản ngắn nhất)

  • Soạn Văn 6 (siêu ngắn)

  • Văn mẫu lớp 6

  • Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 (có đáp án)

  • Giải vở bài tập Ngữ văn 6

  • Giải bài tập Toán 6

  • Giải SBT Toán 6

  • Đề kiểm tra Toán 6 (200 đề)

  • Giải bài tập Vật lý 6

  • Giải SBT Vật Lí 6

  • Giải bài tập Sinh học 6

  • Giải bài tập Sinh 6 (ngắn nhất)

  • Giải vở bài tập Sinh học 6

  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học 6

  • Giải bài tập Địa Lí 6

  • Giải bài tập Địa Lí 6 (ngắn nhất)

  • Giải sách bài tập Địa Lí 6

  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 6

  • Giải bài tập Tiếng anh 6

  • Giải SBT Tiếng Anh 6

  • Giải bài tập Tiếng anh 6 thí điểm

  • Giải SBT Tiếng Anh 6 mới

  • Giải bài tập Lịch sử 6

  • Giải bài tập Lịch sử 6 (ngắn nhất)

  • Giải vở bài tập Lịch sử 6

  • Giải tập bản đồ Lịch sử 6

  • Giải bài tập GDCD 6

  • Giải bài tập GDCD 6 (ngắn nhất)

  • Giải sách bài tập GDCD 6

  • Giải bài tập tình huống GDCD 6

  • Giải BT Tin học 6

  • Giải BT Công nghệ 6

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button