Kiến thức

Tóm tắt lý thuyết và bài tập chuyển động thẳng đều ( cô đọng, đầy đủ)

Bạn đang xem: Tóm tắt lý thuyết và bài tập chuyển động thẳng đều ( cô đọng, đầy đủ)

Tóm tắt lý thuyết và bài tập chuyển động thẳng đều ( cô đọng, đầy đủ)

Cập nhật lúc: 17:06 05-09-2015

Mục tin: Vật lý lớp 10


Bài viết tóm tắt ngắn gọn lý thuyết về chuyển động thẳng đều và giới thiệu các bài tập giúp bạn đọc tự luyện.

  • Tóm tắt lý thuyết và bài tập tự luyện theo đề kiểm tra chuyển động cơ – chuyển động thẳng đều ( chuẩn)

  • Bài giảng chuyển động thẳng đều của thầy Phạm Quốc Toản – có video

Xem thêm:

Chuyển động thẳng đều

TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU ( CÔ ĐỌNG, ĐẦY ĐỦ)

1. Định nghĩa:

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường

2. Các đại lượng đặc trưng. Phương trình chuyển động thẳng đều

a) Vectơ vận tốc: (vec{v}) Để xác định phương chiều, độ nhanh chậm của chuyển động.

Độ lớn vận tốc của vật trong chuyển động thẳng đều là đại lượng không đổi: v = không đổi

b) Quãng đường: s = v.t

      Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

c) Phương trình chuyển động : x = x0 + v.t

x0: vị trí ban đầu của vật ( ở thời điểm t = 0) .     

Nếu x0> 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần dương trên trục Ox

v: vận tốc của vật . đơn vị m/s                               

Nếu x0< 0: vật bắt đầu chuyển động ở phần âm trên trục Ox.

t: thời điểm của chuyển động (s).               

x: vị trí của vật trên trục Ox ở thời điểm t. 

Lưu ý: Vật chuyển động trên trục Ox. 

Nếu v > 0: vật chuyển động theo chiều dương của trục Ox

Nếu v < 0: vật chuyển động theo chiều âm (ngược chiều dương) của trục Ox

3. Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t). Đồ thị vận tốc theo thời gian v(t)

Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều

Đồ thị vận tốc theo thời gian:

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1.Một người lái một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ, chuyển động thẳng đều đến B, cách A là 120 (km) .

a/  Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc 8 giờ 30 phút ?

b/  Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60(km/h)  . Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ trở về đến A ?

Bài 2.Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng. Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 10(s) . Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2(s) . Biết đoạn đường AB=32(m).

a/  Tính vận tốc của các vật ?

b/  Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu ?

Bài 3.Một xe chạy trong 5 giờ. Hai giờ đầu chạy với vận tốc là 60 ( km/h) ; 3 giờ sau với vận tốc 40 ( km/h) . Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động ?

Bài 4.Xe chạy trên đoạn đường thẳng AB với vận tốc trung bình là 40 ( km/h)  . Biết nửa đoạn đường đầu xe chuyển động thẳng đều với vận tốc (v_{1}=30 (km/h)) . Nửa đoạn đường sau xe chạy thẳng đều với vận tốc v2 bằng bao nhiêu ?

Bài 5.Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng chuyển động thẳng đều tới B lúc 8h30′, khoảng cách từ A đến B là 250 (km ).

a/ Tính vận tốc của xe ?

b/ Xe tiếp tục chuyển động thẳng đều đến C lúc 10h30′. Tính khoảng cách từ B đến C ?

c/ Xe dừng lại ở B 30 phút và chuyển động ngược về A với vận tốc 62,5 km/h thì xe về đến A lúc mấy giờ ?

Bài 6.Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ Ox có phương trình chuyển động dạng: x=40 + 5t (x tính bằng mét, t tính bằng giây).

a/  Xác định tính chất chuyển động ? (chiều, vị trí ban đầu, vận tốc ban đầu)

b/  Định tọa độ chất điểm lúc t=10(s)   ?

c/  Tìm quãng đường trong khoảng thời gian từ t1=10 s đến t2= 30 s ?

Bài 7.Một xe máy chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình tọa độ dạng: x=60 – 45 (t – 7 )  với x được tính bằng km và t tính bằng giờ.

a/  Xe máy chuyển động theo chiều dương hay chiều âm của trục tọa độ Ox ?

b/  Tìm thời điểm xe máy đi qua gốc tọa độ ?

c/  Tìm quãng đường và vận tốc xe máy đi được trong 30 phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động ?

Bài 8.Tại trường tập bắn. Một chiến sĩ dùng súng bắn về phía bia. Thời gian bóp cò cho đến khi chiến sĩ nhìn thấy đạn chạm bia là 0,45 giây. Thời gian từ  lúc bóp cò cho đến khi chiến sĩ nghe thấy đạn chạm bia là 2 giây. Xem như đạn chuyển động thẳng đều, vận tốc âm thanh trong không khí là 340m/s. Hãy tính:

a.  Khoảng cách từ chiến sĩ đến bia.

b.  Vận tốc của viên đạn.

Bài 9.Một xe khách Mai Linh xuất phát từ Tp. HCM lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến Tp. Sóc Trăng với vận tốc 120(km/h) . Biết Tp. HCM cách Tp. Sóc Trăng là 360(km).

a/  Viết phương trình chuyển động của xe ?

b/  Tính thời gian xe đến Tp. Sóc Trăng ?


Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 10 – Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button