Kiến thức

Trọng Lượng riêng của thép: [Đơn Vị & Khối Lượng] Chuẩn 2020

Trọng lượng riêng của thép là gì?

Theo khái niệm vật lý thì trọng lượng của 1 vật nghĩa là lực hút của trái đất lên vật đó. Khối lượng riêng có đơn vị là KG, trọng lượng riêng đơn vị là KN.

Trọng lượng riêng = Khối lượng riêng x 9,81. Khối lượng riêng có đơn vị là KG, trọng lượng riêng đơn vị là KN.

Một điều mà chúng ta cần biết đó là khối lượng riêng của thép sẽ khác với khối lượng riêng của sắt. Khối lượng riêng của thép là 7850 kg/m3 trong khi khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3.

Bạn đang xem: Trọng Lượng riêng của thép: [Đơn Vị & Khối Lượng] Chuẩn 2020

Công thức tính trọng lượng riêng của thép.

Công thức tính trọng lượng của thép như sau:

Khối lượng riêng của thép là 7.850 kG/m3, từ đó ta có thể tính được khối lượng của bất kỳ cây thép nào nếu có hình dáng và chiều dài.

Trọng lượng ( kG ) = 7.850 x Chiều dài L x Diện tích mặt cắt ngang A

Ví dụ tính trọng lượng cây thép tròn:

Trọng lượng thép tròn được tính bằng công thức:

Công thức tính trọng lượng thép

Trong đó:

  • m: khối lượng riêng của cây thép cần tính ( kG )
  • 7850: khối lượng riêng của thép ( kG/ m3)
  • L: chiều dài của cây sắt tròn ( m )
  • Số pi = 3.14
  • d: đường kính của cây thép ( m )
  • Ta có thể thấy diện tích cây thép tròn được tính A = 3.14 * d2 / 4

Các loại thép được ứng dụng phổ biến hiện nay.

Thép cuộn:

  • Thép cuộn phải đảm bảo yêu cầu về giới hạn chảy, độ bền tức thời, độ dãn dài và được xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội.
  • Thép cuộn dùng để gia công kéo dây, xây dựng gia công, xây dựng nhà ở, cầu đường, hầm…
  • Thép dạng dây, cuộn tròn, bề mặt trơn nhẵn hoặc có gân với đường kính thông thường là: Ø6mm, Ø8mm, Ø10mm, Ø12mm, Ø14mm.
  • Loại thép xây dựng này có trọng lượng khoảng 200 – 459kg/cuộn, trường hợp đặc biệt thì nhà sản xuất có thể cung cấp trọng lượng 1/300kg/cuộn.

Thép ống xây dựng

  • Các công trình xây dựng sử dụng các loại thép ống như thép ống tròn, thép ống vuông và thép ống chữ nhật, ngoài ra còn có thép ống hình oval.
  • Trong đó, thép ống dùng cho công nghiệp rất đa dạng như thép ống hàn xoắn, thép ống mạ kẽm, thép ống hàn cao tầng, thép ống hàn thẳng, thép ống đúc carbon…
  • Ống thép có cấu trúc rỗng, thành mỏng, trọng lượng nhẹ với độ cứng vững, độ bền cao và có thể được sơn, xi, mạ để tăng thêm độ bền.

Thép thanh

  • Thép thanh hay còn gọi là thép cây, được sử dụng cho các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng đòi hỏi về độ dẻo dai, chịu uốn và độ dãn dài cao. Loại thép xây dựng này có 2 loại gồm thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn.
  • Thép thanh vằn còn gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân với các đường kính phổ biến Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32. Thép thanh tròn trơn có bề ngoài nhẵn trơn, chiều dài thông thường là 12m/cây với đường kính thông dụng: Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25.

Trên đây là những thông tin hữu ích về thép và cách tính trọng lượng riêng của thép.

Tham khảo những sản phẩm

dây đai thép

của Panaximco Hưng Thịnh phục vụ cho việc đai kiện và đóng gói hàng hóa.

Để mua được những sản phẩm chất lượng tốt nhất, quý khách vui lòng liên hệ:

Nhận tư vấn và đặt mua sản phẩm uy tín chất lượng tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN PANAXIMCO HƯNG  THỊNH
Email

panaximco@gmail.com

0978400696 (HCM) – 0919577268 (Hà Nội)

website:

panaximco.vn

Gửi Bình Luận

Cancel reply

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button