admin Send an email 10 Tháng Sáu, 2021
0 4 8 minutes read

Tải về

VIDEO_3D

Dưới đây là nội dung tài liệu Phương pháp phân biệt whose và who, whom, who’s trong Tiếng Anh giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập và củng cố kiến thức về cách phân biệt một số đại từ quan hệ dễ nhầm lẫn được HOC247 biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em.

Chúc các em có kết quả học tập tốt!

<!–

var _abdm = _abdm || []; /* load placement for account: congha, site: http://hoc247.net, size: 300×50 – mobile, zone: in_page */ _abdm.push([“1494486632″,”InPage”,”1548228356″,”InPage_1548228356″]); –>

 
 

1. Cách dùng Whose

2. Cách dùng Who

3. Cách dùng Whom

4. Cách dùng Who’s

5. Phương pháp phân biệt

6. Bài tập

YOMEDIA

PHƯƠNG PHÁP PHÂN BIỆT WHOSE, WHO, WHOM VÀ WHO’S TRONG TIẾNG ANH

1. Cách dùng Whose

Whose mang nghĩa là “của ai hay của cái gì”, là một từ chỉ sở hữu được sử dụng trong câu hỏi hoặc trong mệnh đề quan hệ.

Đại từ quan hệ Whose được dùng như một hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là chủ ngữ chỉ người.

Ví dụ:

  • Man whose car was exploded in an accident

(Người đàn ông bị nổ xe trong một vụ tai nạn.)

  • The woman whose dress is gorgeous.

(Người phụ nữ có chiếc váy tuyệt đẹp.)

Lưu ý: Đứng sau Whose là danh từ và danh từ theo sau whose không bao giờ có mạo từ.

2. Cách dùng Who

Who được sử dụng như một chủ ngữ (Subject) còn whom được sử dụng như một bổ ngữ (Object).

Ví dụ:

Who is at the door? (Ai đang đứng ngoài cửa thế?)

Whom did you see at the door? (Bạn nhìn thấy ai đứng ngoài cửa thế?)

Qua hai ví dụ trên, bạn sẽ thấy ngay sự khác biệt giữa Who và Whom.

Câu trả lời cho câu hỏi Who thì luôn luôn là chủ ngữ của câu hoặc của mệnh đề. Trong khi đó câu trả lời cho câu hỏi Whom luôn luôn là bổ ngữ của câu. Ở ví dụ thứ nhất chủ ngữ chính là Who (người đứng ngoài cửa), còn trong ví dụ thứ hai, chủ ngữ chính là you (bạn) và Whom (người bạn nhìn thấy) là bổ ngữ trực tiếp.

Ví dụ:

Whom did you recommend for the job? (Bạn đã giới thiệu ai cho vị trí này?)

Are there any people whom you would recommend? (Có ai mà bạn có thể giới thiệu không?)

Trong cả hai câu trên thì you là chủ ngữ còn Whom chỉ là bổ ngữ của động từ recommend mà thôi.

3. Cách dùng Whom

Whom được sử dụng như bổ ngữ của một vài giới từ như: to, for, about, under, over, after, và before.

Hãy xem những ví dụ dưới đây:

The last piece of pie should go to whomever you see first. (Miếng bánh cuối cùng dành cho bất kỳ ai mà bạn nhìn thấy đầu tiên).

I’ll begin my letter with the phrase: To Whom It May Concern. (Tôi thường bắt đầu lá thư của mình với cụm từ: Gửi những người liên quan).

I don’t know from whom the love letter came. (Tôi không biết bức thư tình này do ai gửi tới).

After whom do I enter the stage? (Tôi sẽ bước lên sân khấu sau người nào?)

Tuy nhiên, ngày nay để đơn giản hoá trong cách sử dụng tiếng Anh, người ta có xu hướng dùng Who thay thế cho Whom. Giả sử bạn nói:

Whom were you talking to? (Bạn đã nói chuyện với ai đó?)

Xét về mặt ngữ pháp, câu này hoàn toàn đúng nhưng mọi người ít khi sử dụng cách nói này mà dùng Who thay vào đó.

4. Cách dùng Who’s

Who’s là dạng thu gọn (viết tắt) của Who has hoặc Who is sử dụng trong câu hỏi.

Ví dụ:

– Who’s been to Ha Noi? – Thu gọn của Who has

(Ai đi tới Hà Nội vậy?)

– Who’s the man in the black shoes? – Thu gọn của Who is

(Người đàn ông đi đôi giày đen là ai vậy?)

5. Phương pháp phân biệt

5.1. Phân biệt cách dùng Whose và Who

Điểm khác biệt trong cách dùng  giữa Whose và who đó là:

  • Sau Who luôn là một động từ 
  • Sau Whose phải là một danh từ

 ...N (chỉ người) + Who + V + O

…N (chỉ người) + Whose + N + V/S + V + O

Ví dụ: 

  • The man who helped me is my teacher.

(Người đàn ông giúp tôi là giáo viên của tôi.)

  • The woman whose daughter is in my class, is a nurse.

(Người phụ nữ có con gái học cùng lớp tôi là một y tá.)

5.2. Phân biệt cách dùng who và whom

Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ, dùng để thay thế cho danh từ chỉ người.

 …N (chỉ người) + Who + V + O

Whom có vai trò làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho danh từ chỉ người.

 …N (chỉ người) + Whom + S + V

Ví dụ: 

  • Mike told me about the woman who is his friend.

(Mike nói với tôi về người phụ nữ là bạn của anh ấy.)

  •  Does he know his girlfriend whose father is a CEO?

(Anh ta có biết bạn gái của mình có bố là CEO không?)

5.3. Phân biệt cách dùng whose và who’s

Whose là từ chỉ sở hữu được sử dụng trong câu hỏi hay mệnh đề quan hệ

Who’s cũng sử dụng trong câu hỏi nhưng là dạng thu gọn của Who has hoặc Who is 

Ví dụ:

  • She’s a girl whose plan is perfect. 

(Cô ấy là một cô gái có kế hoạch hoàn hảo.)

  •  Who’s the one who helps you with your homework? – Thu gọn của Who is

(Ai là người giúp bạn làm bài tập?)

6. Bài tập

6.1. Điền whose và who, whom, who’s để hoàn thành câu sau:

1. This is the girl ………… is my friend.

2. The house ………… doors are yellow is mine

3. Do you know the man …………  name is Mike?

4. The girl ………… I like is you

5. …………been to Ha Noi?

ĐÁP ÁN

1. Who

2. Whose

3. Whose

4. Whom

5. Who’s 

6.2. Hoàn thành câu với who, whom, whose

1. This is the man ……….. son is my friend.

2. Do you know the woman ……… name is White.

3. The house …….. doors are yellow is mine.

4. The girl …….. I like is you.

ANSWERS KEY

1. This is the man whose son is my friend.

Đây là người đàn ông có con trai là bạn của tôi.

2. Do you know the woman whose name is White.

Bạn có biết người phụ nữ tên là White.

3. The house whose doors are yellow is mine.

Ngôi nhà có cửa màu vàng là của tôi.

4. The girl whomI like is you.

Cô gái mà tôi thích là bạn.

6.3. Complete the sentences with who or whom.

1. We are talking to some peasants ……………… we will help.

2. The pupils ………… were lazy in the past are trying to study hard.

3. The police arrested the man ………. many people admire.

4. The thief ………… I scolded stole my wallet.

ANSWERS KEY

1. We are talking to some peasants whom we will help.

2. The pupils who were lazy in the past are trying to study hard.

3. The police arrested the man whom many people admire.

4. The thief whom I scolded stole my wallet.

6.4. Complete the sentences with who or whose.

1. They will kill the people …………… participate in the trip.

2. The knight ……… swords are long have been defeated.

3. The scientists ………. are researching a new machine have died.

4. They have destroyed the terrorists …….. plan is to demolish the tower.

ANSWERS KEY

1. They will kill the people who participate in the trip.

2. The knight whose swords are long have been defeated.

3. The scientists who are researching a new machine have died.

4. They have destroyed the terrorists whose plan is to demolish the tower.

6.5. Complete the sentences with who or whose.

1. The millionaire ………. car is expensive has left home.

2. We need to meet the boy ………… the gansters beat yesterday.

3. The emperor ……… they assassinated is alive.

4. The student ………. phone is expensive isn’t rich.

ANSWERS KEY

1. The millionaire whose car is expensive has left home.

2. We need to meet the boy whom the gansters beat yesterday.

3. The emperor whom they assassinated is alive.

4. The student whose phone is expensive isn’t rich.

Trên đây là toàn bộ nội dung Phương pháp phân biệt whose và who, whom, who’s trong Tiếng Anh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

  • Chuyên đề Động từ trong Tiếng Anh

  • Câu bị động của động từ khiếm khuyết

  • Lý thuyết và bài tập Câu điều kiện loại 2

Chúc các em học tập tốt!

<!– jQuery( function( $ ) { var tag = document.createElement(‘script’); tag.src = “https://www.youtube.com/iframe_api”; var firstScriptTag = document.getElementsByTagName(‘script’)[0]; firstScriptTag.parentNode.insertBefore(tag, firstScriptTag); var player; var $window = $( window ); var $featuredMedia = $( “#featured-media” ); // Container. var $featuredVideo = $( “#featured-video” ); // Actual Video. if($featuredMedia.length) //check neu co div media { var top =$featuredMedia.offset().top; //console.log(‘co’); // console.log(‘a= ‘+ ( $featuredMedia.outerHeight() / 2 ) ) ; // console.log(‘b= ‘+ Math.floor( $featuredMedia.offset().top + ( $featuredMedia.outerHeight() / 2 ) )); // var offset = Math.floor( top + ( $featuredMedia.outerHeight() / 2 ) ); var offset = Math.floor( $featuredMedia.offset().top + ( $featuredMedia.outerHeight() / 2 ) ); window.onYouTubeIframeAPIReady = function() { player = new YT.Player( “featured-video”, { events: { “onStateChange”: onPlayerStateChange } } ); }; function onPlayerStateChange( event ) { var isPlay = 1 === event.data; var isPause = 2 === event.data; var isEnd = 0 === event.data; if ( isPlay ) { $featuredVideo.removeClass( “is-paused” ); $featuredVideo.toggleClass( “is-playing” ); } if ( isPause ) { $featuredVideo.removeClass( “is-playing” ); $featuredVideo.toggleClass( “is-paused” ); } if ( isEnd ) { $featuredVideo.removeClass( “is-playing”, “is-paused” ); } } $window .on( “resize”, function() { top = $featuredMedia.offset().top; offset = Math.floor( top + ( $featuredMedia.outerHeight() / 2 ) ); } ) .on( “scroll”, function() { $featuredVideo.toggleClass( “is-sticky”, $window.scrollTop() > offset && $featuredVideo.hasClass( “is-playing” ) ); } ); } else { } } ); –>

 

 

<!–

–>

 

Tài liệu liên quan

Tư liệu nổi bật tuần

<!–

Được đề xuất cho bạn

(adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});

–>

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button