Kiến thức

Công thức tính nồng độ mol của dung dịch chính xác 100%

Trong bài viết dưới đây, điện máy Sharp Việt Nam sẽ chia sẻ công thức tính nồng độ mol, công thức tính số mol hay công thức tính nồng độ phần trăm giúp bạn có thêm kiến thức về hóa học để có thể giải các bài toán liên quan đến nồng độ mol hay thể tích dễ dàng nhé

Nội dung bài viết

Bạn đang xem: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch chính xác 100%

Công thức tính nồng độ mol

– Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch

cong-thuc-tinh-nong-do-mol

– Trong đó: CM là nồng độ mol

  • n là số mol chất tan
  • Vdd là thể tích dung dịch (lít)

– Ví dụ 1: Tính nồng độ mol của dung dịch khi 0,5 lit dung dịch CuSO4 chứa 100 gam CuSO4

– Hướng dẫn giải:

+ Số mol của CuSO4 = 100 : 160 = 0,625 mol

+ Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 = 0,625 : 0,5 = 1,25M

Công thức tính số mol

1. Cách tính số mol qua khối lượng

– Khi biết được khối lượng của một chất ta sẽ tính số mol theo cách sau:

cong-thuc-tính-số-mol

– Trong đó:

  • n là số mol, đơn vị là mol
  • m là khối lượng, đơn vị là gam
  • M là khối lượng mol chất, đơn vị là g/mol

2. Cách tính số mol qua thể tích

– Nếu biết được thể tích của một chất, ta có số mol của chất đó:

cong-thuc-tính-số-mol

– Trong đó:

  • n là số mol chất khí ở ở diều kiện tiêu chuẩn, đơn vị tính là mol
  •  V là thể tích khí, đơn vị tính là lit

– Còn nếu ở điều kiện thường, số mol của một chất được tính như sau:

cong-thuc-tính-số-mol1

– Trong đó:

  • n là số mol chất khí ở ở diều kiện thường, đơn vị tính là mol
  • P là áp suất , đơn vị tính là atm
  • V là thể tích khí, , đơn vị tính là lit
  • R là hằng số = 0.082
  • T là nhiệt độ = 273 + t (K)

Xem thêm:

Công thức tính hiệu điện thế chi tiết từ A – Z

Công thức tính nồng độ phần trăm

cong-thuc-tinh-nong-do-phan-tram

– Trong đó:

  • mct: khối lượng chất tan
  • mdd: Khối lượng dung dịch, mdd = mdm + mct

– Ví dụ 1: Tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước chúng ta thu được dung dịch B có nồng độ bao nhiêu?

Lời giải:

Ta có phương trình phản ứng hóa học sau

2K + 2H2O —–> 2KOH + H2

Số mol của K = 3,9/ 39 = 0,1 => mol KOH = 0,1 => mol H2O = 0,05

Theo cân bằng phương trình ta tính được:

mdd = mk + mH2O – mH2 = 3,9 + 36,2 – (0,05.2) = 40 gam

=> Áp dụng công thức C% = (mct/mdd).100% ta có C% = [(0,1.56)/40].100% = 14%

Kết luận: Khi tiến hành hòa tan 3,9 gam Kali vào 36,2 gam nước ra sẽ thu được dung dịch có nồng độ 14%.

Với những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ có thể giúp bạn giải được các bài toán về hóa học đơn giản nhé. Chúc các bạn thành công!

5 / 5 ( 1 bình chọn )

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button