Kiến thức

Độ chính xác bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

QUAY VỀ

XEM NỘI DUNG LIÊN QUAN TIẾP THEO

Độ chính xác bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:17/11/2016

 Bản đồ địa chính

Độ chính xác bản đồ địa chính được quy định như thế nào? Chào mọi người, em có một vấn đề hi vọng được các anh chị trong Thư ký luật giải đáp. Em tên là Bùi Thị Lệ, SĐT: 098***. Em đang công tác tại Bộ phận địa chính xã, do yêu cầu công việc, em cũng có tìm hiểu về các quy định pháp luật liên quan. Nhưng mới vào làm nên em cũng còn nhiều điều chưa rõ. Em muốn hỏi: Độ chính xác bản đồ địa chính được quy định như thế nào? Và văn bản pháp luật nào quy định về điều này? Mong Ban biên tập Thư Ký Luật trả lời giúp em. Thân ái!

    Bạn đang xem: Độ chính xác bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

    Nội dung này được

    Ban biên tập Thư Ký Luật

    tư vấn như sau:

    • Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất được quy định như thế nào?

    • /
    • Cơ sở toán học cho việc lập bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

    • /
    • Lương lao động kỹ thuật đo đạc, trích bản đồ địa chính

    • /tu-van-phap-luat/bat-dong-san/lua-chon-ty-le-va-phuong-phap-do-ve-ban-do-dia-chinh-trich-do-156826

    • Độ chính xác bản đồ địa chính được hướng dẫn tại Điều 7

      Thông tư 25/2014/TT-BTNMT

      về bản đồ địa chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, theo đó:

      1. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.

      2. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).

      3. Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

      4. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:

      a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;

      b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;

      c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;

      d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;

      đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;

      e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.

      g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.

      5. Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.

      Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.

      6. Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ.

      7. Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.

      Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về độ chính xác bản đồ địa chính, được quy định tại

      Thông tư 25/2014/TT-BTNMT

      . Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn.

      Trân trọng!

    Người đã chia sẻ

    QUAY VỀ

    XEM NỘI DUNG LIÊN QUAN TIẾP THEO

    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT

    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem

    Căn cứ pháp lý của tình huống này

    để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:


    • Bản đồ địa chính:

      Phân tích từ khóa

      • Lựa chọn tỷ lệ và phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất được quy định như thế nào?

      • Cơ sở toán học cho việc lập bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

      • Lương lao động kỹ thuật đo đạc, trích bản đồ địa chính

      • Ký hiệu bản đồ địa chính được quy định như thế nào?

      • Biên tập bản đồ địa chính, tính diện tích được quy định như thế nào?


    Chuyên mục: Kiến thức

    Related Articles

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Check Also
    Close
    Back to top button