Kiến thức

Tụ điện

Trong quạt điện, tivi, tủ lạnh, stăcte của đèn ống… ta thuờng thấy có tụ điện. Vậy tụ điện là gì?

Mục lục

  • 1 Tụ điện

    • 1.1 Tụ điện là gì ?

    • 1.2 Cách tích điện cho tụ điện

  • 2 Điện dung của tụ điện

    • 2.1 Định nghĩa

    • 2.2 Đơn vị điện dung

    • 2.3 Các loại tụ điện

    • 2.4 Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Tụ điện

Bạn đang xem: Tụ điện

Tụ điện là gì ?

Một số loại tụ điện

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Nó dùng để chứa điện tích.

Tụ điện được dùng phổ biến là tụ điện phẳng. Cấu tạo của tụ điện phẳng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

Tụ điện 3.jpg

Trong mạch điện, tụ điện được biểu diễn bằng kí hiệu vẽ trên Hình 6.1.

Xem thêm:

Cách tích điện cho tụ điện

Tụ điện 4.jpg

Muốn tích điện cho tụ điện, người ta nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện (Hình 6.2).

Bản nối cực dương sẽ tích điện dương, bản nối cực âm sẽ tích điện âm.

Điện dung của tụ điện

Định nghĩa

Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó.

Q = CU hay (6.1)

Đại lượng C được gọi là điện dung của tụ điện. Nó đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Thật vậy, dưới một hiệu điện thế U nhất định, tụ có điện dung C sẽ tích được điện tích Q lớn. Vậy :

Điện dung của tụ điện được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Xem thêm: Biết tập hợp các điểm A biểu diễn hình học số phức z là đường tròn (C) có tâm I(4;3) và bán kính R=3

Đơn vị điện dung

Trong công thức (6.1) nếu Q đo bằng đơn vị Cu-lông (C), U đo bằng đơn vị là Vôn (V) thì C đo bằng đơn vị fara (kí hiệu là F).

Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1 V thì nó tích được điện tích 1 C.

Các tụ điện thường dùng chỉ có điện dung từ 10-12 F đến 10-6 F. Vì vậy ta thường dùng các ước của fara:

  • 1 micrôfara (kí hiệu là μF) = 1.10-6 F.
  • 1 nanôfara (kí hiệu là nF) = 1.10-9 F.
  • 1 picôfara (kí hiệu là pF) = 1.10-12 F.

Xem thêm: Phân tích phóng điện ngược trên đường dây cao áp tại các vị trí cột đa mạch

Các loại tụ điện

Tụ xoay

Người ta lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện : tụ không khí, tụ giấy, tụ mica, tụ sứ, tụ gốm,…

Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được (còn gọi là tụ xoay ).

Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Người ta chứng minh được công thức tính năng lượng của điện trường trong tụ điện :

Lấy từ “

https://kien-thuc.fandom.com/vi/wiki/Tụ_điện?oldid=974

Community content is available under

CC-BY-SA

unless otherwise noted.

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button