Kiến thức

Áp suất – Wikipedia tiếng Việt

Áp suất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Áp suất
Ký hiệu thường gặp p, P

Đơn vị SI

Pascal

(Pa)

Theo các đơn vị cơ bản trong SI

N

/

m

2 hay 1 

kg

/(

m

·

s

2)

Liên hệ với các đại lượng khác p =

F

/

S

Cơ học môi trường liên tục

BernoullisLawDerivationDiagram.svg

Nguyên lý Bernoulli

Trong

vật lý học

, áp suất (tiếng Anh: Pressure) (thường được viết tắt là p) là một

đại lượng vật lý

, được định nghĩa là

lực

trên một

đơn vị

diện tích

tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của

vật thể

. Trong hệ

SI

, đơn vị của áp suất bằng

Newton

trên

mét vuông

(N/m2), nó được gọi là Pascal (Pa) mang tên nhà

toán học

vật lý

người Pháp

Blaise Pascal

thế kỉ

thứ 17. Áp suất 1 Pa là rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng áp suất của một đồng

đô la

tác dụng lên mặt

bàn

. Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa.

Phương trình

miêu tả

áp suất:

p =

F

/

S

Trong đó: p là áp suất, F là

áp lực

tác dụng lên

mặt

bị ép có diện tích tiếp xúc là S.

[1]

Xem thêm: Điện trở suất là gì? Công thức tính điện trở suất-Thiết bị vệ sinh công nghiệp Palada

Đơn vị của áp suất[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trong hệ

SI

: N/m2{displaystyle m^{2}} hay còn gọi là

Pa

: 1Pa=1N/m2.{displaystyle m^{2}.} p=d*h NBA

Ngoài ra còn một số đơn vị khác: atmosphere (1

atm

=101325 Pa),

Torr

,

mmHg

(1torr=1mmHg=1/760atm=133,3Pa), at (atmosphere kỹ thuật 1at=0,98.105{displaystyle 10^{5}} Pa)

Đổi đơn vị đo áp suất[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đơn vị áp suất

Pascal

(Pa)

Bar

(bar)

Atmosphere kỹ thuật

(at)

Atmosphere

(atm)

Torr

(Torr)

Pound trên inch vuông

(psi)

1 Pa ≡ 1

N

/m2

10−5 1,0197×10−5 9,8692×10−6 7,5006×10−3 145,04×10−6
1 bar 100000 ≡ 106 

dyne

/cm2

1,0197 0,98692 750,06 14,504
1 at 98.066,5 0,980665 ≡ 1

kgf

/cm2

0,96784 735,56 14,223
1 atm 101.325 1,01325 1,0332 ≡ 1

atm

760 14,696
1 torr 133,322 1,3332×10−3 1,3595×10−3 1,3158×10−3 ≡ 1 Torr; ≈ 1 

mmHg

19,337×10−3
1 psi 6.894,76 68,948×10−3 70,307×10−3 68,046×10−3 51,715 ≡ 1

lbf

/in2

Ví dụ:  1 Pa = 1 N/m2  = 10−5 bar  = 10,197×10−6 at  = 9,8692×10−6 atm, vân vân.
Ghi chú:  mmHg là viết tắt của milimét thủy ngân (millimetre Hydragyrum).

Áp suất chất lỏng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Áp suất chất lỏng là áp suất ở một vài điểm trong

chất lỏng

như là

nước

hay

không khí

. Áp suất chất lỏng xuất hiện ở một trong 2 tình huống sau:

  1. Điều kiện hở, gọi là “dòng trong kênh hở” – như bề mặt

    đại dương

    ,

    bể bơi

    , không khí…

  2. Điều kiện đóng – trong đường

    ống dẫn khí

    , dẫn nước…

Cũng như

chất khí

,

chất lỏng

truyền đi nguyên vẹn áp suất theo mọi phương.

Phương trình Bernoulli

có thể được sử dụng để xác định áp suất tại bất kì một điểm trong chất lỏng. Chất lỏng được giả thiết là chất lỏng lý tưởng và không nén được. Chất lỏng lý tưởng là chất lỏng không tồn tại nội ma sát trong lòng chất lỏng, có độ nhớt bằng không. Phương trình được viết giữa hai điểm a và b bất kì trong một hệ thống chỉ tồn tại 1 chất lỏng.

paγ+va22g+za=pbγ+vb22g+zb{displaystyle {frac {p_{a}}{gamma }}+{frac {v_{a}^{2}}{2g}}+z_{a}={frac {p_{b}}{gamma }}+{frac {v_{b}^{2}}{2g}}+z_{b}}

[2]

với:

p = áp suất của chất lỏng
γ = ρg = mật độ·

gia tốc trọng trường

=

trọng lượng riêng

của chất lỏng.

[3]

/>

v = vận tốc của chất lỏng
g =

gia tốc trọng trường

z = độ cao
{displaystyle {frac {p}{gamma }}} =

chiều cao

cột áp (pressure head)

v22g{displaystyle {frac {v^{2}}{2g}}} = vận tốc cột áp (velocity head) hay

độ cao thủy lực

Trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng thì tất cả các điểm đều có áp suất như nhau.

Áp suất ở những điểm có độ cao khác nhau thì áp suất cũng khác nhau

Công thức tính áp suất chất lỏng: p=d.h{displaystyle p=d.h},

trong đó d{displaystyle d} là trọng lượng riêng của chất lỏng, h{displaystyle h} là độ sâu tính từ điểm áp suất tới mặt thoáng của chất lỏng.

Nguyên lý

Pascal

Độ tăng áp suất lên một chất lỏng chứa trong bình kín được truyền nguyên vẹn cho mọi điểm của chất lỏng và của thành bình.

Công thức Pascal: p=png + pgh

png là áp suất ngoài.

Ứng dụng của áp suất chất lỏng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nguyên lý Pascal ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như máy nén thủy lực, máy nâng vật với trọng lực lớn,

phanh thủy lực

trong xe mô tô, ô tô, phanh ABS nổi tiếng trên các xe ô tô cũng như xe máy đời mới.

.

Xem thêm: Hai loại điện tích, Sơ lược về cấu tạo nguyên tử-Vật lý 7 bài 18

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    SGK Vật lý lớp 8, Nhà xuất bản Giáo dục (tr.26)

  2. ^

    NCEES (2011). Fundamentals of Engineering: Supplied Reference Handbook. Clemson, SC: NCEES. tr. 64.

    ISBN

     

    978-1-932613-59-9

    .

  3. ^

    Finnemore, John, E. and Joseph B. Franzini (2002). Fluid Mechanics: With Engineering Applications. New York: McGraw Hill, Inc. tr. 14–29.

    ISBN

     

    978-0-07-243202-2

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

Xem thêm: Khoảng cách giữa 2 đường thẳng là gì? Cách tính và Bài tập ví dụ

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Áp suất khí quyển

  • Đo áp suất

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Pressure

    at Hyperphysics, Georgia State University

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Áp_suất&oldid=64893361

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button