Kiến thức

Điện trường-Wikiversity

Điện trường

From Wikiversity

Jump to navigation

Jump to search

Điện trường , một môi trường của các đường lực điện bao quanh lấy vật dẩn điện .

VFPt minus thumb.svg

VFPt plus thumb.svg

VFPt dipole electric.svg

Capacitor schematic with dielectric.svg

Ký hiệu và đơn vị đo lường[

edit

]

Điện trường có ký hiệu E đo bằng đơn vị V/m (Volt trên mét)

Cường độ điện trường[

edit

]

Điện tích điểm hình cầu[

edit

]

VFPt minus thumb.svg

VFPt plus thumb.svg

Mật độ điện trường

EA=Qϵ{displaystyle EA={frac {Q}{epsilon }}}

cường độ Điện trường

E=QϵA{displaystyle E={frac {Q}{epsilon A}}}

Với Điện tích hình cầu tròn có diện tích A=4πr2{displaystyle A=4pi r^{2}}, cường độ điện trường

E=Qϵr2{displaystyle E={frac {Q}{epsilon 4pi r^{2}}}}

Điện tích khác loại có cùng điện lượng[

edit

]

VFPt dipole electric.svg

Lực Coulomb của 2 điện tích khác loại có cùng điện lượng

F=kQ2r2{displaystyle F=k{frac {Q^{2}}{r^{2}}}} . (Q+=Q−{displaystyle Q_{+}=Q_{-}})

Lực này tương tác với điện tích tạo ra điện trường

E=FQ=kQ2r2Q=kQr2{displaystyle E={frac {F}{Q}}={frac {k{frac {Q^{2}}{r^{2}}}}{Q}}=k{frac {Q}{r^{2}}}}

Tụ điện[

edit

]

Capacitor schematic with dielectric.svg

Tụ điện tạo ra từ 2 bề mặt song song có cường độ điện trường

V=El{displaystyle V=El}
E=Vl{displaystyle E={frac {V}{l}}}

Định luật Gauss về mật độ điện trường[

edit

]

Định luật Gauss

cho biết

Mật độ mật điện trường

trên một diện tích

ΦE=EA=Qϵ{displaystyle Phi _{E}=EA={frac {Q}{epsilon }}}

Dưới dạng phương trình tích phân, công thức trên trở thành

ΦE=∮SE⋅dA=1ϵo∫ dV=Qϵo{displaystyle Phi _{E}=oint _{S}mathbf {E} cdot dmathbf {A} ={1 over epsilon _{o}}int _{V}rho dV={frac {Q}{epsilon _{o}}}}

Với

ΦE{displaystyle Phi _{E}} là thông lượng điện
E{displaystyle mathbf {E} } là điện trường
dA{displaystyle dmathbf {A} } là diện tích của một hình vuông vi phân trên mặt đóng S
Q{displaystyle Q} là điện tích được bao bởi mặt đó
ρ{displaystyle rho } là mật độ điện tích tại một điểm trong V{displaystyle V}
ϵo{displaystyle epsilon _{o}} là hằng số điện của không gian tự do và
S{displaystyle oint _{S}} là tích phân trên mặt S bao phủ thể tích V.

Dưới dạng phương trình đạo hàm, công thức trên trở thành

D=ρ{displaystyle nabla cdot mathbf {D} =rho }

Với

{displaystyle nabla } là toán tử div,
D là cảm ứng điện trường (đơn vị C/m²),
ρ là mật độ điện tích (đơn vị C/m³), không tính đến các điện tích lưỡng cực biên giới trong vật chất. Dạng vi phân được viết dưới dạng định lý Gauss.

Đối với vật chất tuyến tính

D=ϵE{displaystyle D=epsilon E}
ϵE=ρ{displaystyle nabla cdot epsilon mathbf {E} =rho }

Với

ϵ{displaystyle epsilon } là hằng số điện môi.

Retrieved from “

https://beta.wikiversity.org/w/index.php?title=Điện_trường&oldid=333855

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button