Kiến thức

Anken – Wikipedia tiếng Việt

Anken

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Mô hình 3D của

ethylene

, dạng anken đơn giản nhất.

Anken (

tiếng Anh

: alkene /ˈæl.kiːn/) trong

hóa hữu cơ

là một

hydrocacbon

không no

chứa một

liên kết đôi

giữa các

nguyên tử

cacbon

cacbon

. Những anken đơn giản nhất, chỉ với một liên kết đôi, tạo thành một

dãy đồng đẳng

, dãy anken với công thức tổng quát CnH2n với n≥2{displaystyle ngeq 2}

[1]

Anken đơn giản nhất là C2H4, có tên thường gọi là “

êtilen

” và tên gọi của Tổ chức hóa học lý thuyết và ứng dụng quốc tế (

IUPAC

) là

êten

. Tiếp theo, êten trong

dãy đồng đẳng

anken là

prôpen

(hay

prôpylen

với ba nguyên tử cacbon),

buten

(hay

butylen

với bốn nguyên tử cacbon),

penten

(hay

pentylen

với năm nguyên tử cacbon)… Trong trường hợp từ buten và các anken lớn hơn, các

đồng phân

có thể tồn tại, phụ thuộc vào vị trí của liên kết đôi. Ví dụ buten có bốn đồng phân là: 1-buten (α-butylen), cis-2-buten (cis-β-butylen), trans-2-buten (trans-β-butylen) và mêtylprôpen (isobutylen). Các anken là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu.

Điểm sôi

của các anken tăng lên khi mạch cacbon của chúng dài hơn.

[2]

Anken còn được gọi là ôlêfin hay olefin (từ cổ, nhưng được sử dụng rộng rãi trong

công nghiệp

hóa dầu

) hoặc các hợp chất

vinyl

.

Xem thêm: Sóng điện từ là gì ? Đặc điểm và cấu tạo của sóng điện từ-Thế giới điện cơ

Cấu tạo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ethylene chứa mạch pi màu xanh lá cây.

– Mạch C hở, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.Trong phân tử có 1 liên kết đôi: gồm 1 liên kết d và 1 liên kết p. Nguyên tử C ở liên kết đôi tham gia 3 liên kết d nhờ 3

obitan

lai hoá sp2, còn liên kết p nhờ obitan p không lai hoá. Đặc biệt phân tử CH2 = CH2 có cấu trúc phẳng. Do có liên kết p nên khoảng cách giữa 2 nguyên tử C = C ngắn lại và hai nguyên tử C này không thể quay quanh liên kết đôi vì khi quay như vậy liên kết p bị phá vỡ. Hiện tượng đồng phân do: Mạch cacbon khác nhau, vị trí của nối đôi khác nhau. Nhiều anken có đồng phân cis – trans. Ví dụ: Buten-2 có đồng phân với xicloankan.

Tính chất vật lý[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng của anken không khác nhiều với ankan tương ứng và thường nhỏ hơn xicloankan có cùng số nguyên tử C. Các anken đều nhẹ hơn nước. Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy tăng theo khối lượng mol phân tử.

  • Là những hidrocacbon không tan trong nước, không màu, không mùi.
  • Số nguyên tử C từ 2 đến 4 là những chất khí.
  • Số nguyên tử C từ 5 đến 17 là những chất lỏng.
  • Số nguyên tử C từ 18 trở lên là những chất rắn.
  • Nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi của anken thấp.
  • Có thể tan trong một số dung môi hữu cơ.

Xem thêm: Tìm m để hàm số đồng biến, nghịch biến trên khoảng-Xét tính đơn điệu của hàm số Toán 12 có đáp án

Tính chất hoá học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Liên kết π

(pi) ở liên kết đôi của anken kém bền vững, nên dễ bị đứt ra để tao thành liên kết σ với các nguyên tử khác. Vì thế,

liên kết đôi

C=C là trung tâm phản ứng gây ra những phản ứng hóa học đặc trưng cho anken như phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa.

  1. phản ứng cháy: với anken cháy, ta thu được số mol nước bằng số mol cacbonic:
    CnH2n + 3n2{displaystyle {frac {3n}{2}}}O2 → nCO2 + nH2O
  2. Phản ứng

    ôxi hoá

    không hoàn toàn, sản phẩm tạo ra phong phú:

    rượu

    ,

    anđehit

    ,

    xeton

    ,…

  3. Phản ứng cộng HX(X là

    halogen

    ), anken có thể phản ứng cộng với Cl2, dung dịch Br2, H2, H2

  4. Nếu là

    Êtylen

    tác dụng với nước khi có xúc tác là H3PO4, 270-280 °C, 70-80 atm tạo ra sản phẩm là

    rượu Êtylic

    .

  5. Phản ứng trùng hợp: được hình thành trong sự đứt liên kết đôi và các liên kết tự do này sẽ nối với nhau thành mạch dài, có từng mắt xích giống hệt nhau (được gọi là

    polyme

    ).
    Chú ý: nếu nối đôi nằm ở cacbon đầu mạch thì phản ứng diễn ra rất dễ dàng. Còn nếu nối đôi nằm ở giữa mạch thì hầu như không có phản ứng.

  6. Phản ứng làm mất màu

    thuốc tím

    :
    3C2H4 + 2KMnO4+4H2O → 2MnO2 + 2KOH + 3C2H4(OH)2

  7. phản ứng nhiệt phân:

Xem thêm: Bài giảng môn Toán lớp 10 Phương trình đường tròn-Trường THPT Lê Hữu Trác

Điều chế[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Cracking

    ankan

  • Tách hiđro từ ankan
  • Cộng hiđro từ ankin
  • chưng cất dầu mỏ
  • tách từ hợp chất halogen
  • Làm rượu mất nước (xúc tác H2SO4, 170 °C)

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    Wade, L.G. (Sixth Ed., 2006).

    Organic Chemistry

    . Pearson

    Prentice Hall

    . tr. 

    279

    .

    ISBN

     

    1-4058-5345-X

    . Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (

    trợ giúp

    )

  2. ^

    Moss, G. P.; Smith, P. A. S.; Tavernier, D. (1995). “Glossary of Class Names of Organic Compounds and Reactive Intermediates Based on Structure (IUPAC Recommendations 1995)”.

    Pure and Applied Chemistry

    . 67 (8–9): 1307–1375.

    doi

    :

    10.1351/pac199567081307

    .

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Anken&oldid=64566613

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button