Kiến thức

Axit phosphoric – Wikipedia tiếng Việt

Axit phosphoric

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Axit phosphoric

Phosphoric-acid-2D-dimensions.png

Axit phosphoric

Phosphoric-acid-3D-vdW.png

Axit phosphoric

Danh pháp IUPAC

Phosphoric acid
(Axit phosphoric);
Trihydroxidooxidophosphorus
Tên khác Orthophosphoric acid
(Axit orthophosphoric);
Trihydroxylphosphine oxide
Nhận dạng

Số CAS

7664-38-2

Số EINECS

231-633-2

Số RTECS

TB6300000
Thuộc tính

Công thức phân tử

H3PO4

Khối lượng mol

98.00 g/mol
Bề ngoài chất rắn màu trắng hoặc không màu, chất lỏng đặc (>42 °C)

Khối lượng riêng

1.885 g/mL (lỏng)
1.685 g/mL (85 % đậm đặc)
2.030 g/mL (tinh thể ở 25 °C)

Điểm nóng chảy

42.35 °C (anhiđrơ)
29.32 °C (hemihiđrat)

Điểm sôi

158 °C (decomp)

Độ hòa tan

trong nước

548 g/100 mL

Độ axit

(pKa)

2.148, 7.198, 12.375

Độ nhớt

2.4–9.4

cP

(85% đậm đặc)
147

cP

(100 %)

Các nguy hiểm

MSDS

1008

Phân loại của EU

Chất ăn mòn (C)
Chỉ mục EU 015-011-00-6

NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
COR

Chỉ dẫn R

R34

Chỉ dẫn S

(S1/2)

S26

S45

Điểm bắt lửa Không gây cháy nổ
Các hợp chất liên quan

Phospho

oxoaxit

liên quan

Axit hydrophosphorơ

Axit phosphorơ

Axit pyrophosphoric

Axit triphosphoric

Axit pephosphoric

Axit pemonophosphoric

Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong

trạng thái tiêu chuẩn

của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

☑Y 

kiểm chứng

 (

cái gì

 ☑YKhôngN ?)

Tham khảo hộp thông tin

Axit phosphoric, hay đúng hơn là axit orthophosphoric là một axit có tính ôxi hóa trung bình và có

công thức hóa học

H3PO4.

Xem thêm: [SGK Scan] ✅ Hiđro sunfua-Lưu huỳnh đioxit Lưu huỳnh trioxit-Sách Giáo Khoa-Học Online Cùng Sachgiaibaitap.com

Tính chất vật lý[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Axit phosphoric

chất rắn

tinh thể

không màu,

khối lượng riêng

1,87 g/cm3;

nhiệt độ nóng chảy

= 42,350C (dạng H3PO4.H2O có

nhiệt độ nóng chảy

= 29,320C); phân hủy ở 2130C. Tan trong

etanol

,

nước

(với bất kì tỉ lệ nào). Trong cấu trúc tinh thể của nó gồm có những nhóm tứ diện PO43−{displaystyle {ce {PO4^3-}}}, liên kết với nhau bằng

liên kết hydro

. Cấu trúc đó vẫn còn được giữ lại trong dung dịch đậm đặc của axit ở trong nước và làm cho dung dịch đó sánh giống như nước

đường

.

Axit orthophosphoric tan trong nước đó được giải thích bằng sự tạo thành

liên kết hydro

giữa những

phân tử

H3PO4 và những phân tử H2O.

Tính chất hóa học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trong phân tử axit phosphoric P{displaystyle {ce {P}}} ở mức oxy hóa +5 bền nên axit phosphoric khó bị khử, không có tính oxy hóa như

axit nitric

. Khi đun nóng dần đến 260oC, axit orthophosphoric mất bớt nước, biến thành

axit điphosphoric

(H4P2O7); ở 3000C, biến thành

axit metaphosphoric

(HPO3). Axit phosphoric là axit ba nấc có độ mạnh trung bình, hằng số axit ở 250C có các giá trị:

H3PO4↽H2PO4−+H+{displaystyle {ce {H3PO4 <=> H2PO4- + H+}}} K1 = 7.10−3;

H2PO4−HPO42−+H+{displaystyle {ce {H2PO4- <=> HPO4^2- + H+}}} K2 = 8.10−6;

HPO42−PO43−+H+{displaystyle {ce {HPO4^2- <=> PO4^3- + H+}}} K3 = 4.10−13.

Dung dịch axit phosphoric có những tính chất chung của

axit

như đổi mà

quỳ tím

thành đỏ, tác dụng với oxit bazơ, bazơ,

muối

,

kim loại

. Khi tác dụng với

oxit bazơ

hoặc

bazơ

, tùy theo lượng chất tác dụng mà sản phẩm là muối trung hòa, muối dihidrophotphat, hidrophotphat hoặc hỗn hợp muối.

Phospho trong axit phosphoric có hóa trị là V.

Xem thêm: cách tính mô đun số phức bằng máy tính – Lingocard.vn

Điều chế[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trong phòng thí nghiệm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trong phòng thí nghiệm, axit phosphoric được điều chế bằng cách dùng

HNO3

đặc

oxy hóa

phospho ở nhiệt độ cao:

P+5HNO3⟶H3PO4+5NO2+H2O{displaystyle {ce {P + 5HNO3 -> H3PO4 + 5NO2 + H2O}}}

Trong công nghiệp[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Axit phosphoric được sản xuất công nghiệp bằng hai tuyến đường nói chung – quá nhiệt và quá trình ẩm ướt, trong đó bao gồm hai tiểu phương pháp. Quá trình ướt chiếm ưu thế trong lĩnh vực thương mại. Các quá trình nhiệt đắt hơn sản xuất một sản phẩm tinh khiết được sử dụng cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Phương pháp ướt[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Sản xuất acid phosphoric bằng phương pháp ướt (phương pháp trích ly) bằng cách thêm

axit sunfuric

để phân huỷ khoáng calcium phosphate, thường được tìm thấy trong tự nhiên như quặng apatit. Phản ứng là:

Ca5(PO4)3X+5H2SO4⟶5CaSO4+3H3PO4+HX{displaystyle {ce {Ca5(PO4)3X + 5H2SO4 -> 5CaSO4 + 3H3PO4 + HX}}}

3H2SO4+Ca3(PO4)2⟶3CaSO4+2H3PO4{displaystyle {ce {3H2SO4 + Ca3(PO4)2 -> 3CaSO4 + 2H3PO4}}}

trong đó X có thể bao gồm OH−{displaystyle {ce {OH-}}},F−{displaystyle {ce {F-}}},Cl−{displaystyle {ce {Cl-}}},Br−{displaystyle {ce {Br-}}},… và các quặng khác chứa Fe2+{displaystyle {ce {Fe^2+}}},Mg2+{displaystyle {ce {Mg^2+}}},…

Dung dịch axit phosphoric ban đầu có thể chứa 23-33% P2O5{displaystyle {ce {P2O5}}} (32-46% H3PO4), nhưng có thể được tập trung bởi sự bay hơi nước để sản xuất axit commercial- hoặc thương cấp phosphoric, trong đó có khoảng 54-62% P2O5{displaystyle {ce {P2O5}}} (75 -85% H3PO4{displaystyle {ce {H3PO4}}}). Bốc hơi hơn nữa sản lượng nước axit superphosphoric với nồng độ trên 70% P2O5{displaystyle {ce {P2O5}}} (tương ứng với gần 100% H3PO4{displaystyle {ce {H3PO4}}}, tuy nhiên, các

axit pyrophosphoric

và polyphosphoric sẽ bắt đầu hình thành, làm cho các

chất lỏng

độ nhớt

cao).

Phân huỷ quặng photphat bằng axit sulfuric sản phẩm phụ canxi sunfat không tan (thạch cao), được lọc và loại bỏ như bùn cặn. Axit ướt quá trình có thể được tinh chế thêm bằng cách loại bỏ

flo

để sản xuất axit phosphoric dùng trong sản xuất phân bón, hoặc bằng cách chiết xuất dung môi và loại bỏ

asen

để sản xuất axit phosphoric thực phẩm. Tuy nhiên điều chế bằng phương pháp này thu được axit phosphoric không tinh khiết, có chất lượng thấp.

Quá trình nitrophosphate là tương tự như quá trình ướt trừ nó sử dụng

axit nitric

ở vị trí của axit sulfuric. Lợi thế cho phương pháp này là các sản phẩm đi kèm là

canxi nitrat

cũng là một loại

phân bón

cây trồng. Phương pháp này ít được sử dụng.

Phương pháp nhiệt[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Axit phosphoric tinh khiết thu được bằng cách đốt

phospho

nguyên tố để tạo di

phospho pentaoxit

, sau đó được hòa tan trong axit phosphoric loãng. Phương pháp này tạo ra một axit phosphoric rất tinh khiết, vì hầu hết các tạp chất có trong đá đã được loại bỏ khi đốt phospho trong lò điện. Tuy nhiên, đối với các ứng dụng quan trọng như dược phẩm, thực phẩm cẩn có phân đoạn xử lý bổ sung để loại bỏ các hợp chất asen.

Phospho nguyên tố được sản xuất bởi một lò điện. Ở nhiệt độ cao, một hỗn hợp của quặng

phosphat

,

silica

t và vật liệu

cacbon

(

than cốc

,

than đá

vv…) sản xuất

calcium silicate

, khí phốt pho và

carbon monoxit

. Khí P{displaystyle {ce {P}}}CO{displaystyle {ce {CO}}} từ phản ứng này được làm lạnh dưới nước để tách phospho rắn và bụi. Ngoài ra, khí P{displaystyle {ce {P}}}CO{displaystyle {ce {CO}}}có thể được đốt cháy với không khí để tạo phospho pentoxit và

carbon dioxit

. Khí sau khi được làm nguội sơ bộ được đưa tới hidrat hoá tạo thành acid phosphoric.

Xem thêm: Token đòn bẩy là gì? Hiểu ĐÚNG NHẤT cách hoạt động của token đòn bẩy

Axit phosphoric trên thị trường[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Dung dịch đậm đặc của axit phosphoric thường bán trên thị trường có nồng độ 85%.

Axit phosphoric là bán thành phẩm trong quá trình sản xuất

phân bón

,

dược phẩm

,

thức ăn gia súc

; làm

chất xúc tác

trong tổng hợp hữu cơ, chất tẩm gỗ chống cháy, chất chống

ăn mòn

kim loại

sản xuất

thuốc trừ sâu

, điều chế

phân lân như là superphosphat đơn và phân supephosphat kép.

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Axit_phosphoric&oldid=64089125

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button