Kiến thức

Bạc cacbonat – Wikipedia tiếng Việt

Bạc cacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Bạc cacbonat

Ag2CO3-bas.png

Cấu trúc tinh thể bạc cacbonat

Silver carbonate.jpg

Mẫu bạc cacbonat

Danh pháp IUPAC

Silver(I) carbonate, Silver carbonate
Bạc cacbonat(IV)
Nhận dạng

Số CAS

534-16-7

PubChem

92796

MeSH

silver+carbonate

Ảnh

Jmol

-3D

ảnh

SMILES

InChI

Thuộc tính

Công thức phân tử

Ag2CO3

Khối lượng mol

275,7452 g/mol
Bề ngoài Tinh thể vàng nhạt
Mùi Không mùi

Khối lượng riêng

6,077 g/cm³

[1]

Điểm nóng chảy

218 °C (491 K; 424 °F)
phân hủy ở 120 ℃

[1]

[2]

Điểm sôi

Độ hòa tan

trong nước

0,031 g/L (15 ℃)
0,032 g/L (25 ℃)
0,5 g/L (100 ℃)

[3]

Tích số tan

, Ksp

8.46·10−12

[1]

Độ hòa tan Không tan trong ancol,

amoniac

lỏng, các hợp chất

axetat

axeton

[4]

MagSus -80,9·10-6 cm³/mol

[1]

Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong

trạng thái tiêu chuẩn

của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

KhôngN 

kiểm chứng

 (

cái gì

 ☑YKhôngN ?)

Tham khảo hộp thông tin

Bạc(I) cacbonat là một hợp chất hóa học vô cơ, có thành phần chính gồm nguyên tố

bạc

và nhóm

cacbonat

, với

công thức hóa học

được quy định là Ag2CO3. Bạc cacbonat là hợp chất có màu vàng nhạt, nhưng các mẫu hóa chất đều có màu xám do sự có mặt của bạc nguyên tố, đóng vai trò tạp chất. Hợp chất này không hòa tan trong nước, giống như hầu hết hợp chất muối cacbonat của nhóm kim loại chuyển tiếp.

Xem thêm: Cellulose Acetate Phthalate là tá dược gì? Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Điều chế và các phản ứng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Bạc(I) cacbonat có thể được điều chế bằng cách kết hợp các dung dịch nước của

natri cacbonat

với

bạc(I) nitrat

(dư).

[5]

2AgNO3 (dd) + Na2CO3 (dd) → Ag2CO3 (r) + 2

NaNO3

(dd)

Bạc(I) cacbonat được điều chế không màu, nhưng chất rắn nhanh chóng chuyển sang màu vàng.

[6]

Bạc(I) cacbonat phản ứng với

amoniac

để tạo ra

bạc(I) fulminat

có tính nổ. Với

axit flohidric

, sản phẩm tạo ra là

bạc(I) florua

. Sự chuyển đổi nhiệt của bạc(I) cacbonat sang kim loại bạc tiến hành thông qua việc hình thành

bạc(I) oxit

:

[7]

Ag2CO3 → Ag2O +

CO2

2Ag2O → 4Ag + O2

Xem thêm: Tìm tòi sáng tạo một số cách giải phương trình vô tỷ-Nguyễn Minh Tuấn-TOANMATH.com

Sử dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ứng dụng chính của bạc(I) cacbonat là để sản xuất bột bạc để sử dụng trong vi điện tử. Nó được cho tác dụng với

formandehit

, tạo ra bạc không chứa kim loại kiềm:

[6]

Ag2CO3 +

CH2O

→ 2

Ag

+ 2

CO2

+

H2

Bạc(I) cacbonat được sử dụng làm chất thử trong tổng hợp hữu cơ như phản ứng Koenigs-Knorr. Trong quá trình oxy hóa Fétizon, cacbonat bạc trên celite đóng vai trò như một chất oxy hóa để hình thành

lactones

từ

diol

. Nó cũng được sử dụng để chuyển đổi

ankyl bromua

thành rượu.

[5]

Là một hợp chất có tính bazơ, nó được sử dụng trong phản ứng Wittig.

[8]

Xem thêm: Cách đánh số trang bỏ trang đầu trong Word 2007, 2010, 2013, 2016, 2019-Cách đánh số trang bỏ trang đầu

Hợp chất khác[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ag2CO3 còn tạo một số hợp chất với

NH3

, như Ag2CO3·4NH3 là tinh thể xám.

[9]

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    a

    ă

    â

    b

    Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics .

    Boca Raton

    ,

    Florida

    : CRC Press.

    ISBN

     

    978-1-4200-9084-0

    .

  2. ^

    Anatolievich, Kiper Ruslan.

    “silver nitrate”

    .

    http://chemister.ru

    . Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2014. Liên kết ngoài trong |website= (

    trợ giúp

    )

  3. ^

    Seidell, Atherton; Linke, William F. (1919).

    Solubilities of Inorganic and Organic Compounds

    (ấn bản 2).

    New York City

    : D. Van Nostrand Company. tr. 

    605

    .

  4. ^

    Comey, Arthur Messinger; Hahn, Dorothy A. (tháng 2 năm 1921).

    A Dictionary of Chemical Solubilities: Inorganic

    (ấn bản 2). New York: The MacMillan Company. tr. 

    203

    .

  5. ^

    a

    ă

    McCloskey C. M.; Coleman, G. H. (1955).

    “β-d-Glucose-2,3,4,6-Tetraacetate”

    .

    Organic Syntheses

    .; Collective Volume, 3, tr. 434

  6. ^

    a

    ă

    Andreas Brumby et al. “Silver, Silver Compounds, and Silver Alloys” in Ullmann’s Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2008.

    doi

    :

    10.1002/14356007.a24_107.pub2

  7. ^

    Koga, Nobuyoshi; Shuto Yamada; Tomoyasu Kimura (2013). “Thermal Decomposition of Silver Carbonate: Phenomenology and Physicogeometrical Kinetics”. The Journal of Physical Chemistry C. 117: 326–336.

    doi

    :

    10.1021/jp309655s

    .

  8. ^

    Jedinak, Lukas et al. “Use of Silver Carbonate in the Wittig Reaction.” The Journal of Organic Chemistry 78.23 (2013): 12224–12228.

  9. ^

    Jahresbericht über die Fortschritte auf dem gebiete der reinen Chemie, Tập 3

    (Wilhelm Staedel, Ludwig Medicus; H. Laupp’schen, 1876), trang 64. Truy cập 8 tháng 3 năm 2021.

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Bạc_cacbonat&oldid=64570724

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button