Kiến thức

Cấu hình electron – Wikipedia tiếng Việt

Cấu hình electron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Phân bố

electron

trong nguyên tử bạc

Cấu hình electron, hay cấu hình điện tử, nguyên tử cho biết sự phân bố các

electron

trong lớp vỏ nguyên tử ở các trạng thái năng lượng khác nhau hay ở các vùng hiện diện của chúng.

Xem thêm: [Hình học] Ôn tập theo chuyên đề Toán 12-Góc và Khoảng cách (OXYZ) (kèm lời giải)

Số lượng tử và lớp[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trạng thái của mỗi electron trong lớp vỏ có thể được biểu diễn qua 4 số lượng tử (cả mô hình nguyên tử Bohr và orbital):

Tên gọi Ký hiệu Giá trị Danh hiệu Ví dụ

Số lượng tử chính

n 1, 2, 3, 4,… Lớp chính K, L, M, N,… 3

Số lượng tử quỹ đạo

l 0,…, n-1 Lớp hay phân lớp s, p, d, f,… 0, 1, 2

Số lượng tử từ

m -l,… 0,…, l -2, -1, 0, 1, 2

Số lượng tử spin

s -1/2, +1/2 -1/2, +1/2

Theo

nguyên lý Pauli

, 4 số lượng tử của từng cặp electron trong nguyên tử không được trùng nhau, giải thích cho sự phân bố của chúng trong các lớp khác nhau. Điều này cũng có nghĩa là, trên cùng một phân lớp, không có 2 electron có chiều tự quay giống nhau.

Số lượng tử chính n hình thành nên các lớp chính, trong mỗi lớp chính có n phân lớp. Các electron trên cùng một lớp thì có mức năng lượng xấp xỉ nhau, và trên cùng một phân lớp thì có năng lượng bằng nhau. Tổng số electron ở mỗi lớp chính phụ thuộc vào bộ 4 số lượng tử n, l, m và s nhưng tối đa là 2n2 electron.

Lớp electron ngoài cùng (

lớp hóa trị

) của các nguyên tố chứa các

electron hóa trị

, các electron này quyết định các tính chất hóa học cũng như tính chất vật lý của chúng.

Điền electron vào các lớp[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Thứ tự điền electron vào các lớp theo các mức năng lượng khác nhau

Các electron sẽ điền theo thứ tự vào các lớp có năng lượng từ thấp đến cao, bắt đầu là lớp 1s. Ngoài ra theo

quy tắc Hund

, các lớp electron có cùng mức năng lượng thì ban đầu được điền đơn, sao cho số electron độc thân là lớn nhất, sau đấy mới được điền đôi.

Sự điền electron vào các lớp không chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí hay khoảng cách của chúng đến hạt nhân mà còn phụ thuộc vào mức năng lượng của các lớp.

Ví dụ:

titan

Z

= 22, cấu hình theo thứ tự các lớp 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s0 nhưng do năng lượng của lớp 4s thấp hơn lớp 3d nên 4 electron còn lại sẽ điền đầy vào lớp 4s (2) trước, sau đấy mới đến lớp 3d (2), cấu hình đúng của titan là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2

Ngoại lệ:

  • Nguyên tố

    lantan

    , Z = 57 lớp ngoài cùng 6s2 4f1, electron tự do cuối cùng điền vào 5d trước khi vào 4f, tương tự trong nguyên tử Ac thì 6d trước 5f.

  • Trong nguyên tử

    Cr

    Cu

    một electron trong lớp có năng lượng thấp 4s điền vào lớp có năng lượng cao hơn 3d, chúng có cấu hình lớp ngoài cùng là 3d5 4s1 và 3d10 4s1

  • Các trường hợp ngoại lệ khác

    Nb

    ,

    Mo

    ,

    Tc

    ,

    Ru

    ,

    Rh

    ,

    Pd

    ,

    Ag

    ,

    Ir

    ,

    Pt

    ,

    Au

    ,

    Gd

    , các

    actini

    từ Ac đến Np và Cm

Xem thêm: Midoriya Izuku

Liên hệ đến

bảng tuần hoàn

[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

18 nhóm chính (nhóm mới) trong bảng tuần hoàn được phân ra dựa theo số electron trong các lớp ngoài cùng:

  • lớp s: nhóm 1 (s1) – 2 (s2)
  • lớp p: nhóm 13 (p1) – 18 (p6) (Trừ

    He

    ,

    H

    )

  • lớp d: nhóm 3 (d1) – 12 (d10)

Số chu kỳ bằng số lớp n, với ns là lớp ngoài cùng.

Cấu hình electron của một số nguyên tố[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Cấu hình electron của các nguyên tố thường được viết dưới dạng kèm theo cấu hình electron của các khí hiếm có số thứ tự nhỏ hơn đứng gần nó cộng với các lớp còn lại. Ví dụ, cấu hình electron của

magiê

(Z = 12): [

Ne

] 3s2 thì được hiểu 1s2 2s2 2p6 3s2.

Khí hiếm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nguyên tố Z Cấu hình electron

Heli

2 1s2

Neon

10 1s2 2s2 2p6

Argon

18 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Krypton

36 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6

Xenon

54 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d105s25p6

Radon

86 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d105s25p6 4f­14 5d106s26p6

Z từ 1 đến 17[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt

Hydro

1 1s1

Liti

3 1s22s1

Beri

4 1s22s2

Bo

5 1s2 2s2 2p1 [He] 2s2 2p1

Cacbon

6 1s2 2s2 2p2 [He] 2s2 2p2

Nito

7 1s2 2s2 2p3 [He] 2s2 2p3

Oxi

8 1s2 2s2 2p4 [

He

] 2s2 2p4

Flo

9 1s2 2s2 2p5 [

He

] 2s2 2p5

Natri

11 1s2 2s2 2p6 3s1

[Ne]

3s1

Magie

12 1s2 2s2 2p6 3s2 [

Ne

] 3s2

Nhôm

13 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 [

Ne

] 3s2 3p1

Silic

14 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 [

Ne

] 3s2 3p2

Photpho

15 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 [

Ne

] 3s2 3p3

Lưu huỳnh

16 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 [

Ne

] 3s2 3p4

Clo

17 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 [

Ne

] 3s2 3p5

Z từ 18 đến 31[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt

Scandi

21 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1 [

Ar

] 4s2 3d1

Titanium

22 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d2 [

Ar

] 4s2 3d2

Vanadi

23 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3 [

Ar

] 4s2 3d3

Crôm

24 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d5 [

Ar

] 4s1 3d5

Mangan

25 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5 [

Ar

] 4s2 3d5

Sắt

26 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6 [

Ar

] 4s2 3d6

Coban

27 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7 [

Ar

] 4s2 3d7

Niken

28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d8 [

Ar

] 4s2 3d8

Đồng

29 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s1 3d10 [

Ar

] 4s1 3d10

Kẽm

30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 [

Ar

] 4s2 3d10

Gali

31 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p1 [

Ar

] 4s2 3d10 4p1

Z từ 39 đến 49[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nguyên tố Z Cấu hình electron Cấu hình viết tắt

Yttri

39 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d1 [

Kr

] 5s2 4d1

Zirconi

40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d2 [

Kr

] 5s2 4d2

Niobi

41 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p65s1 4d4 [

Kr

] 5s1 4d4

Molybden

42 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p65s1 4d5 [

Kr

] 5s1 4d5

Tecneti

43 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d5 [

Kr

] 5s2 4d5

Rutheni

44 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p65s1 4d7 [

Kr

] 5s1 4d7

Rhodi

45 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p65s1 4d8 [

Kr

] 5s1 4d8

Palladi

46 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p64d10 [

Kr

] 4d10

Bạc

47 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p65s1 4d10 [

Kr

] 5s1 4d10

Cadmi

48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10 [

Kr

] 5s2 4d10

Indi

49 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2 4d10 5p1 [

Kr

] 4d10 5s2 5p1

Xem thêm: Đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0)-Chuyên đề môn Toán lớp 9-VnDoc.com

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Bảng tuần hoàn

  • Số lượng tử

  • Danh sách các nguyên tố hoá học

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cấu_hình_electron&oldid=64148196

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button