Kiến thức

Chất oxy hóa – Wikipedia tiếng Việt

Chất oxy hóa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Biểu tượng nguy hiểm hóa học

của

Liên minh châu Âu

cho các chất oxy hóa

Nhãn

hàng nguy hiểm

cho các chất oxy hóa

Áp phích chất oxy hóa

Một chất oxy hóa (hay tác nhân oxy hóa) là:

  1. Một

    hợp chất hóa học

    có khả năng chuyển giao các nguyên tử

    ôxy

    hoặc

  2. Một chất thu các điện tử trong một

    phản ứng oxy hóa khử

    .

Định nghĩa trên là để áp dụng cho những gì mà phần lớn mọi người hay được đọc về nó. Nó cũng là nghĩa mà phần lớn các

nhà hóa học hữu cơ

hay sử dụng. Trong cả hai trường hợp, chất ô xi hóa bị

khử

trong phản ứng hóa học.

Hiểu một cách đơn giản thì:

  • Chất oxy hóa bị khử.
  • Chất khử bị

    oxy hóa

    .

  • Tất cả các nguyên tử trong phân tử đều có thể gán cho một

    số oxy hóa

    . Giá trị này bị thay đổi khi có một chất oxy hóa tác dụng lên chất nền.

  • Phản ứng oxy hóa khử diễn ra khi các

    điện tử

    được trao đổi.

Để ghi nhớ chỉ cần hiểu rằng: Quá trình oxy hóa là mất điện tử, quá trình khử là thu điện tử.

Xem thêm: Thông báo tuyển sinh Trường ĐH Ngoại ngữ-Tin học TP.HCM

Ví dụ về phản ứng oxy hóa khử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Phản ứng tạo ra

sắt (III) oxit

:

4Fe + 3O2 → 2Fe2O3

Trong phương trình trên,

sắt

(Fe) có số oxy hóa ban đầu bằng 0 và bằng 3+ sau phản ứng. Đối với

ôxy

(O) thì số oxy hóa của nó ban đầu là 0 và giảm xuống 2-. Các thay đổi này có thể xem xét như là hai nửa của phản ứng diễn ra đồng thời:

  1. Quá trình oxy hóa: Fe0 → Fe3+ + 3e
  2. Quá trình khử: O2 + 4e → 2 O2−

Sắt (Fe) bị mất điện tử nên gọi là bị oxy hoá, do đó số oxy hóa của nó tăng lên và nó là chất khử do nó cấp các điện tử cho ôxy (O). Ôxy (O) bị khử do nhận điện tử từ săt (Fe),do đó số oxy hóa của nó giảm và nó là được gọi là chất oxy hoá.

Các nghĩa khác[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Do quá trình oxy hóa là phổ biến (các

chất nổ

khi nổ hay

nhiên liệu

khi cháy,

ăn mòn điện hóa

), nên thuật ngữ chất oxy hóa có nhiều nghĩa đôi khi không trùng nhau.

Theo một định nghĩa, chất oxy hóa nhận các điện tử từ chất khử. Trong ngữ cảnh này, chất oxy hóa được gọi là

tác nhân nhận điện tử

. Một chất oxy hóa kinh điển là ion

ferroxenium

[Fe(C5H5)2]+ nhận điện tử để tạo ra Fe(C5H5)2. Sự quan tâm lớn của các

nhà hóa học

là các chi tiết của sự kiện

chuyển giao điện tử

, nó có thể miêu tả như là phạm vi bên trong hay phạm vi bên ngoài.

Trong cách sử dụng thông thường khác, một chất oxy hóa chuyển giao các nguyên tử ôxy cho chất nền. Trong ngữ cảnh này, chất oxy hóa có thể gọi là thuốc thử oxy hóa hay tác nhân chuyển giao ôxy-nguyên tử. Ví dụ [MnO4]

permanganat

, [CrO4]2−

cromat

, OsO4

tetroxid osmi

, ClO4

perclorat

. Lưu ý rằng các chất này đều là các dạng

oxid

, và trên thực tế là các

polyoxid

. Trong một số trường hợp, các oxid này cũng có thể đóng vai trò của

tác nhân nhận điện tử

, như trong minh họa về sự chuyển hóa của [MnO4] thành [MnO4]2−,

manganat

.

Một định nghĩa theo ngữ cảnh của hàng hóa có nguy hiểm cháy về các chất oxy hóa là các chất, trong khi chúng có thể không nhất thiết phải dễ bắt lửa, có thể sinh ra ôxy – là nguyên nhân hay góp phần vào sự cháy của các vật liệu khác. (Australian Dangerous Goods Code, ấn bản lần thứ 6). Theo định nghĩa này thì một số vật liệu được phân loại như là chất oxy hóa theo hóa phân tích lại không được phân loại như là chất oxy hóa theo ngữ cảnh của hàng hóa có nguy hiểm cháy. Một ví dụ là

dicromat kali

đã không vượt qua được thử nghiệm của hàng hóa có nguy hiểm cháy như là một chất oxy hóa.

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Anh

Mối liên hệ với gốc tự do[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Chất oxy hóa cũng là một cách gọi khác của

gốc tự do

. Có thể chúng được chia làm hai bài riêng với mục tiêu nhấn mạnh, để cập đến các hướng khác nhau:

  • Chất oxy hóa nói về các phản ứng

    oxy hóa khử

    hóa học nói chung xảy ra trong môi trường

  • Gốc tự do nói về các phản ứng

    oxy hóa

    xảy ra trong cơ thể gây ra các loại bệnh và nhiều tác hại trên cơ thể

Một số chất oxy hóa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Superoxide

    ,

    hydro peroxide

    (H2O2) và

    hydroxyl

  • Hypoclorit

    và các hypohalit khác

  • Iốt

    và các halogen khác

  • Clorit

    ,

    clorat

    ,

    perclorat

    và các hợp chất tương tự của các halogen khác

  • Các muối

    penmanganat

  • Nitrat xeri (IV) amoni

    và các hợp chất khác tương tự của

    xeri

    (IV).

  • Các hợp chất

    crom

    hóa trị 6 như các

    axít cromic và dicromic

    cùng trioxid crom,

    Clorocromat pyridinium

    (PCC) và các hợp chất

    cromat/dicromat

    .

  • Các hợp chất

    peroxid

  • Thuốc thử Tollen

  • Sulfoxid

  • Axít persulfuric

  • Ôzôn

  • Tetroxid osmi

    (OsO4)

  • Axít nitric

  • Ôxít đinitơ

    (N2O)

Xem thêm: Sự khác nhau giữa điện 1 pha và điện 3 pha

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Chất khử

  • Ôxi hóa chất hữu cơ

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Chất_oxy_hóa&oldid=64114926

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button