Kiến thức

Crom – Wikipedia tiếng Việt

Crom

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Crom,  24Cr

Chromium crystals and 1cm3 cube.jpg

Chromium spectrum visible.png

Quang phổ vạch

của Crom

Tính chất chung
Tên,

ký hiệu

Crom, Cr
Hình dạng Ánh bạc
Crom trong

bảng tuần hoàn

Hiđrô (diatomic nonmetal)

Hêli (noble gas)

Liti (alkali metal)

Berili (alkaline earth metal)

Bo (metalloid)

Cacbon (polyatomic nonmetal)

Nitơ (diatomic nonmetal)

Ôxy (diatomic nonmetal)

Flo (diatomic nonmetal)

Neon (noble gas)

Natri (alkali metal)

Magiê (alkaline earth metal)

Nhôm (post-transition metal)

Silic (metalloid)

Phốtpho (polyatomic nonmetal)

Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)

Clo (diatomic nonmetal)

Argon (noble gas)

Kali (alkali metal)

Canxi (alkaline earth metal)

Scandi (transition metal)

Titan (transition metal)

Vanadi (transition metal)

Chrom (transition metal)

Mangan (transition metal)

Sắt (transition metal)

Coban (transition metal)

Niken (transition metal)

Đồng (transition metal)

Kẽm (transition metal)

Gali (post-transition metal)

Gecmani (metalloid)

Asen (metalloid)

Selen (polyatomic nonmetal)

Brom (diatomic nonmetal)

Krypton (noble gas)

Rubidi (alkali metal)

Stronti (alkaline earth metal)

Yttri (transition metal)

Zirconi (transition metal)

Niobi (transition metal)

Molypden (transition metal)

Tecneti (transition metal)

Rutheni (transition metal)

Rhodi (transition metal)

Paladi (transition metal)

Bạc (transition metal)

Cadimi (transition metal)

Indi (post-transition metal)

Thiếc (post-transition metal)

Antimon (metalloid)

Telua (metalloid)

Iốt (diatomic nonmetal)

Xenon (noble gas)

Xêsi (alkali metal)

Bari (alkaline earth metal)

Lantan (lanthanide)

Xeri (lanthanide)

Praseodymi (lanthanide)

Neodymi (lanthanide)

Promethi (lanthanide)

Samari (lanthanide)

Europi (lanthanide)

Gadolini (lanthanide)

Terbi (lanthanide)

Dysprosi (lanthanide)

Holmi (lanthanide)

Erbi (lanthanide)

Thuli (lanthanide)

Ytterbi (lanthanide)

Luteti (lanthanide)

Hafni (transition metal)

Tantan (transition metal)

Wolfram (transition metal)

Rheni (transition metal)

Osmi (transition metal)

Iridi (transition metal)

Platin (transition metal)

Vàng (transition metal)

Thuỷ ngân (transition metal)

Tali (post-transition metal)

Chì (post-transition metal)

Bitmut (post-transition metal)

Poloni (post-transition metal)

Astatin (metalloid)

Radon (noble gas)

Franxi (alkali metal)

Radi (alkaline earth metal)

Actini (actinide)

Thori (actinide)

Protactini (actinide)

Urani (actinide)

Neptuni (actinide)

Plutoni (actinide)

Americi (actinide)

Curi (actinide)

Berkeli (actinide)

Californi (actinide)

Einsteini (actinide)

Fermi (actinide)

Mendelevi (actinide)

Nobeli (actinide)

Lawrenci (actinide)

Rutherfordi (transition metal)

Dubni (transition metal)

Seaborgi (transition metal)

Bohri (transition metal)

Hassi (transition metal)

Meitneri (unknown chemical properties)

Darmstadti (unknown chemical properties)

Roentgeni (unknown chemical properties)

Copernixi (transition metal)

Nihoni (unknown chemical properties)

Flerovi (post-transition metal)

Moscovi (unknown chemical properties)

Livermori (unknown chemical properties)

Tennessine (unknown chemical properties)

Oganesson (unknown chemical properties)



Cr

Mo

Vanađi

Crom

Mangan

Số nguyên tử

(Z)

24

Khối lượng nguyên tử chuẩn

 (±) (Ar)

51,9961(6)

Phân loại

 

kim loại chuyển tiếp

Nhóm

,

phân lớp

6

d

Chu kỳ

Chu kỳ 4

Cấu hình electron

[

Ar

] 3d5 4s1

mỗi lớp
2, 8, 13, 1
Tính chất vật lý

Màu sắc

Ánh bạc

Trạng thái vật chất

Chất rắn

Nhiệt độ nóng chảy

2180 

K

​(1907 °C, ​3465 °F)

Nhiệt độ sôi

2944 K ​(2671 °C, ​4840 °F)

Mật độ

7,19 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 

kPa

)

Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 6,3 g·cm−3

Nhiệt lượng nóng chảy

21,0 

kJ·mol−1

Nhiệt bay hơi

339,5 kJ·mol−1

Nhiệt dung

23,35 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 1656 1807 1991 2223 2530 2942
Tính chất nguyên tử

Trạng thái ôxy hóa

6, 5, 4, 3, 2, 1, -1, -2

Ôxít

axít

mạnh

Độ âm điện

1,66 (Thang Pauling)

Năng lượng ion hóa

Thứ nhất: 652,9 kJ·mol−1
Thứ hai: 1590,6 kJ·mol−1
Thứ ba: 2987 kJ·mol−1

Bán kính cộng hoá trị

thực nghiệm:

128

 

pm

Bán kính liên kết cộng hóa trị

139±5

 pm

Thông tin khác

Vận tốc âm thanh

que mỏng: 5940 m·s−1 (ở 20 °C)

Độ giãn nở nhiệt

4,9 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)

Độ dẫn nhiệt

93,9 W·m−1·K−1

Điện trở suất

ở 20 °C: 125 n Ω·m

Tính chất từ

Phản sắt từ

(gần giống:

Sóng mật độ xoay tròn

[1]

)

Mô đun Young

279 GPa

Mô đun cắt

115 GPa

Mô đun nén

160 GPa

Hệ số Poisson

0,21

Độ cứng theo thang Mohs

8,5

Độ cứng theo thang Vickers

1060 MPa

Độ cứng theo thang Brinell

1120 MPa

Số đăng ký CAS

7440-47-3
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:

Đồng vị của Crom

iso

NA

Chu kỳ bán rã

DM

DE

 (

MeV

)

DP

50Cr 4.345% > 1.8×1017

năm

εε

50

Ti

51Cr

Tổng hợp

27,7025 ngày

ε

51

V

γ

0.320
52Cr 83.789% 52Cr ổn định với 28

neutron

53Cr 9.501% 53Cr ổn định với 29

neutron

54Cr 2.365% 54Cr ổn định với 30

neutron

Crom (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp chrome /kʁom/),

[2]

còn được viết là crôm,

[2]

là một

nguyên tố hóa học

trong

bảng tuần hoàn

có ký hiệu Cr

số hiệu nguyên tử

bằng 24, là nguyên tố đầu tiên của nhóm 6, là 1

kim loại

cứng, giòn, có độ nóng chảy cao. Bề mặt Crôm được bao phủ bởi 1 lớp màng mỏng Cr2O3, nên có ánh bạc và khả năng chống trầy xước cao.

Hợp chất

Crôm được sử dụng lần đầu tiên bởi người

Trung Quốc

vào khoảng 2000 năm trước, thuộc triều đại

nhà Tần

. Cụ thể khi khai quật

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng

người ta đã tìm thấy một số thanh kiếm với lưỡi kiếm được phủ bởi 1 lớp Cr2O3 dày 10-15

micromet

, lớp này làm nhiệm vụ bảo vệ

thanh kiếm

khỏi các tác nhân oxi hóa của

môi trường

từ bên ngoài trong hơn 2000 năm. Trễ hơn, ở phương Tây, vào năm 1761, khoáng sản

Crocoit

(ngoài ra còn được biết đến với tên khác là

Chì

đỏ

Siberia

) được dùng như 1 chất màu trong hội họa, ở dạng bột vụn thì

khoáng sản

này có

màu vàng

, trong khi ở dạng tinh thể thì có

màu đỏ

. Vào năm 1797,

Louis Nicolas Vauquelin

đã điều chế thành công Cr kim loại ở dạng đơn chất từ quặng của nó, mặc dù vẫn còn lẫn khá nhiều tạp chất khiến cho

kim loại

rất giòn, không thể sử dụng vào mục đích

thương mại

. Thay vào đó quặng Chromite (thành phần chính là FeCr2O4, được biết đến với tên khác là

Ferô crôm

) được sử dụng nhiều hơn trong các ngành công nghiệp

luyện kim

, từ quặng Cromic sau khi tinh chế và người ta dùng

phản ứng nhiệt nhôm

để điều chế Cr. Crôm được coi là 1

kim loại

giá trị

cao bởi tính chống ăn mòn tốt, và độ cứng rất cao, nên nó được dùng như 1 nguyên tố điều chất thêm vào thép nhằm cải thiện khả năng chống ăn mòn và tăng độ cứng, thép có thêm Cr được gọi là

Thép không gỉ

hay

Inox

.

Hằng năm, Cr kim loại dùng trong mạ điện và sản xuất thép chiếm đến 85% sản lượng Cr trên toàn thế giới.

Đặc trưng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom là một

kim loại

cứng, mặt bóng, màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. Nó là chất không mùi, không vị và dễ rèn. Các trạng thái

ôxi hóa

phổ biến của crom là +2, +3 và +6, với +3 là ổn định nhất. Các trạng thái +1, +4 và +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa +6 là những chất có tính ôxi hóa mạnh và độc tính cao. Trong

không khí

, crom được

ôxy

thụ động hóa, tạo thành một lớp mỏng ôxít bảo vệ trên bề mặt, ngăn chặn quá trình ôxi hóa tiếp theo đối với kim loại ở phía dưới.Crom có mạng tinh thể lập phương tâm khối

Ứng dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các công dụng của crom:

  • Trong ngành

    luyện kim

    , để tăng cường khả năng chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt:

    • như là một thành phần của

      hợp kim

      , chẳng hạn trong

      thép không gỉ

      để làm dao, kéo.

    • trong

      mạ crom

      ,

    • trong quá trình

      anot hóa

      (dương cực hóa)

      nhôm

      , theo nghĩa đen là chuyển bề mặt nhôm thành

      ruby

      .

  • Làm thuốc nhuộm và

    sơn

    :

    • Ôxít crom (III)

      (Cr2O3) là chất đánh bóng kim loại với tên gọi phấn lục.

    • Các muối crom nhuộm màu cho thủy tinh thành màu xanh lục của

      ngọc lục bảo

      .

    • Crom là thành phần tạo ra màu đỏ của

      hồng ngọc

      , vì thế nó được sử dụng trong sản xuất hồng ngọc tổng hợp.

    • tạo ra màu vàng rực rỡ của thuốc nhuộm và sơn
  • Là một

    chất xúc tác

    .

  • Cromit

    được sử dụng làm khuôn để nung

    gạch

    ,

    ngói

    .

  • Các muối crom được sử dụng trong quá trình

    thuộc da

    .

  • Dicromat kali

    (K2Cr2O7)là một

    thuốc thử

    hóa học, được sử dụng trong quá trình làm vệ sinh các thiết bị bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm cũng như trong vai trò của một tác nhân chuẩn độ. Nó cũng được sử dụng làm

    thuốc cẩn màu

    (ổn định màu) cho các thuốc nhuộm vải.

  • Ôxít crom (IV)

    (CrO2) được sử dụng trong sản xuất

    băng từ

    , trong đó

    độ kháng từ

    cao hơn so với các băng bằng ôxít

    sắt

    tạo ra hiệu suất tốt hơn.

  • Trong thiết bị khoan giếng như là

    chất chống ăn mòn

    .

  • Trong y học, như là chất phụ trợ ăn kiêng để giảm cân, thông thường dưới dạng clorua crom (III) hay

    picolinat crom (III)

    (CrCl3).

  • Hexacacbonyl crom (Cr(CO)6) được sử dụng làm phụ gia cho

    xăng

    .

  • Borua crom (CrB) được sử dụng làm dây dẫn điện chịu nhiệt độ cao.
  • Sulfat crom (III) (Cr2(SO4)3) được sử dụng như là chất nhuộm màu xanh lục trong các loại sơn, đồ

    gốm sứ

    ,

    véc ni

    mực

    cũng như trong quy trình mạ crom.

Làm hợp chất niken-crôm dùng trong bàn ủi, bếp điện,… (vì nó có nhiệt độ hoạt động khoảng 1000-1100 độ C)

Xem thêm: Về độ sâu luồng Hòn Gai Cái Lân-Quảng Ninh-Bảo đảm an toàn Hàng Hải

Lịch sử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Vào ngày 26 tháng 7 năm 1761, Johann Gottlob Lehmann đã tìm thấy một khoáng chất màu đỏ da cam tại khu vực thuộc

dãy núi Ural

và ông đặt tên cho nó là chì đỏ Siberi. Mặc dù bị xác định nhầm là hợp chất của

chì

với các thành phần

selen

sắt

, nhưng trên thực tế nó là cromat chì với công thức PbCrO4, ngày nay được biết dưới tên gọi khoáng chất

crocoit

.

[3]

Năm 1770,

Peter Simon Pallas

đến cùng một khu vực như Lehmann và tìm thấy khoáng chất “chì” đỏ có các tính chất rất hữu ích để làm chất nhuộm màu trong các loại sơn. Việc sử dụng chì đỏ Siberi làm chất nhuộm sơn đã phát triển rất nhanh. Chất nhuộm màu vàng sáng sản xuất từ crocoit trở thành màu trong

thời trang

.

[3]

Năm 1797,

Louis Nicolas Vauquelin

nhận được các mẫu vật chứa quặng crocoit. Ông đã sản xuất được

ôxít crom

với công thức hóa học CrO3, bằng cách trộn crocoit với

axít clohiđric

. Năm 1798, Vauquelin phát hiện ra rằng ông có thể cô lập crom kim loại bằng cách nung ôxít trong lò than củi.

[4]

Ông cũng phát hiện được các dấu vết của crom trong các loại

đá quý

, chẳng hạn như trong

hồng ngọc

hay

ngọc lục bảo

.

[3]

[5]

Trong

thế kỷ XIX

, crom được sử dụng chủ yếu như là thành phần trong các loại sơn và trong các muối để thuộc da, nhưng hiện nay ứng dụng chủ yếu của nó là trong các hợp kim và việc này chiếm tới 85% sản lượng crom. Phần còn lại được sử dụng trong

công nghiệp hóa chất

và các ngành sản xuất

vật liệu chịu lửa

và đúc kim loại.

[6]

Vai trò sinh học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom hóa trị ba (Cr (III) hay Cr3+) là yêu cầu với khối lượng rất nhỏ cho quá trình

trao đổi chất

của

đường

trong cơ thể người và sự thiếu hụt nó có thể sinh ra bệnh gọi là

thiếu hụt crom

.

[7]

Ngược lại, crom hóa trị sáu lại rất độc hại và gây đột biến gen khi hít phải. Cr (VI) vẫn chưa được xác nhận là chất gây

ung thư

khi hít phải

[1]

, nhưng ở trạng thái dung dịch nó đã được xác nhận là gây ra

viêm da tiếp xúc

dị ứng (ACD).

[8]

Gần đây, người ta nhận thấy rằng chất bổ sung ăn kiêng

[9]

phổ biến là phức chất của

picolinat crom

sinh ra các tổn thương

nhiễm sắc thể

ở các tế bào của

chuột đồng

(phân họ Cricetinae).

[10]

Tại

Hoa Kỳ

, các hướng dẫn ăn kiêng đã hạ mức tiêu thụ crom hàng ngày từ 50-200 µg cho người lớn xuống 35 µg (đàn ông) và 25 µg (phụ nữ).

[11]

Phổ biến[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crocoit

(PbCrO4)

Quặng crom

Crom là nguyên tố phổ biến thứ 21 trong vỏ Trái Đất với nồng độ trung bình 100

ppm

.

[12]

Các hợp chất crom được tìm thấy trong môi trường do

bào mòn

các đá chứa crom và có thể được cung cấp từ nguồn núi lửa. Nồng độ trong đất nằm trong khoảng 1 đến 3000 mg/kg, trong nước biển từ 5 đến 800 µg/lit, và trong sông và hồ từ 26 µg/lit đến 5,2 mg/lit.

[13]

Crom được khai thác dưới dạng quặng

cromit

(FeCr2O4).

[6]

Gần một nửa quặng cromit trên thế giới được khai thác tại

Nam Phi

, bên cạnh đó

Kazakhstan

,

Ấn Độ

Thổ Nhĩ Kỳ

cũng là các khu vực sản xuất đáng kể. Các trầm tích cromit chưa khai thác có nhiều, nhưng về mặt địa lý chỉ tập trung tại Kazakhstan và miền nam

châu Phi

.

[14]

Khoảng 15 triệu tấn quặng cromit dưới dạng có thể đưa ra thị trường được sản xuất vào năm 2000, và được chuyển hóa thành khoảng 4 triệu tấn crom-sắt với giá trị thị trường khoảng trên 2,5 tỷ đô la Mỹ vào năm này.

Mặc dù các trầm tích crom tự nhiên (crom nguyên chất) là khá hiếm, nhưng một vài mỏ crom kim loại tự nhiên đã được phát hiện.

[15]

[16]

Mỏ Udachnaya tại

Nga

sản xuất các mẫu của crom kim loại tự nhiên. Mỏ này là các mạch ống chứa đá

kimberlit

giàu

kim cương

, và môi trường khử đã đưa ra sự hỗ trợ cần thiết để sản sinh ra cả crom kim loại lẫn kim cương.

[17]

Mối quan hệ giữa Cr(III) và Cr(VI) phụ thuộc chủ yếu vào

pH

và các đặc điểm

ôxy hóa

của vị trí quặng, nhưng trong hầu hết các trường hợp Cr(III) là loại chủ yếu,

[13]

mặc dù ở một vài nơi

nước ngầm

có thể chứa tới 39 µg trong tổng crom với 30 µg là Cr(VI).

[18]

Xem thêm: Lực hướng tâm là gì? Công thức tính lực hướng tâm lớp 10-Kiến Thức Việt

Cô lập[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom thu được ở quy mô thương mại bằng cách nung quặng với sự có mặt của

nhôm

(phản ứng nhiệt nhôm) hay

silic

.

Hợp chất[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Dicromat kali

là một chất ôxi hóa mạnh và là hợp chất ưa thích để làm vệ sinh các đồ bằng thủy tinh trong phòng thí nghiệm ra khỏi dấu vết của các chất hữu cơ. Nó được sử dụng dưới dạng dung dịch bão hòa trong

axít sulfuric

đậm đặc để rửa các thiết bị đó. Tuy nhiên, đối với mục đích này thì dung dịch

dicromat natri

đôi khi cũng được sử dụng do độ hòa tan cao hơn của nó (5 g/100 ml ở dicromat kali với 20 g/100 ml ở dicromat natri). Màu lục crom là ôxít crom III (Cr2O3) màu lục, được sử dụng trong công việc vẽ trên men cũng như trong việc hãm màu thủy tinh. Màu vàng crom là chất nhuộm màu vàng có công thức PbCrO4, được các họa sĩ hay thợ sơn sử dụng.

Axít cromic

có cấu trúc giả thuyết là H2CrO4. Cả axít cromic lẫn axít dicromic đều không có trong tự nhiên, nhưng các

anion

của chúng được tìm thấy trong nhiều loại hợp chất chứa crom. Triôxít crom (CrO3) là trạng thái

anhydrit

của axít cromic, được buôn bán trong công nghiệp dưới tên gọi “axít cromic”.

Xem thêm

Các hợp chất Crom

.

Liên kết năm lần[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom đáng chú ý vì khả năng tạo ra liên kết các

cộng hóa trị

năm lần. Trong bài viết trên tạp chí Science,

Tailuan Nguyen

, một nghiên cứu sinh làm việc cùng

Philip Power

tại

Đại học California, Davis

đã miêu tả quá trình tổng hợp hợp chất của crom (I) và gốc

hydrocacbon

, được thể hiện thông qua

nhiễu xạ tia X

là có chứa

liên kết năm

với độ dài 183,51(4) pm (1,835 angstrom) kết nối 2 nguyên tử crom tại trung tâm. Điều này được thực hiện thông qua việc sử dụng

phối thể

một răng cực kỳ kềnh càng, mà với kích thước của nó có thể ngăn cản sự kết hợp tiếp theo. Hiện tại, crom là nguyên tố duy nhất mà các liên kết năm lần đã được quan sát.

Hợp chất có

cấu trúc Lewis

như sau

Ar−Cr−Cr−Ar{displaystyle {rm {Ar-Cr-Cr-Ar}}}

trong đó Ar{displaystyle {rm {Ar}}} là nhóm

aryl

(C6H3-2,6(C6H3-2,6-Pr2i)2{displaystyle {rm {C_{6}H_{3}{mbox{-}}2,6(C_{6}H_{3}{mbox{-}}2,6{mbox{-}}Pr_{2}^{i})_{2}}}} (Pri{displaystyle {rm {Pr^{i}}}}

isopropyl

)

[19]

Đồng vị[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom nguồn gốc tự nhiên là sự hợp thành của 3

đồng vị

ổn định; Cr52, Cr53 và Cr54 với Cr52 là phổ biến nhất (83,789%). 19

đồng vị phóng xạ

đã được miêu tả với ổn định nhất là Cr50

chu kỳ bán rã

trên 1,8×1017 năm, và Cr51 với chu kỳ bán rã 27,7 ngày. Tất cả các đồng vị phóng xạ còn lại có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 1 ngày và phần lớn là ít hơn 1 phút. Nguyên tố này cũng có 2

siêu trạng thái

.

[20]

Cr53 là sản phẩm phân rã do phóng xạ sinh ra của

Mn

53. Hàm lượng đồng vị crom nói chung thông thường gắn liền với hàm lượng đồng vị

mangan

và có ứng dụng trong

địa chất học đồng vị

. Tỷ lệ đồng vị Mn-Cr tăng cường chứng cứ từ

Al

26

paladi

107 đối với lịch sử sơ kì của

hệ Mặt Trời

. Các dao động trong các tỷ lệ Cr53/Cr52 và Mn/Cr từ một vài mẫu vẫn thạch chỉ ra tỷ lệ ban đầu của Mn53/Mn55 gợi ý rằng việc phân loại đồng vị Mn-Cr có thể tạo ra từ phân rã tại chỗ (in situ) của Mn53 trong các thiên thể hành tinh đã phân biệt. Vì vậy Cr53 cung cấp thêm chứng cứ bổ sung cho quá trình

tổng hợp hạt nhân

ngay trước khi có sự hợp nhất của hệ mặt trời.

[21]

Các đồng vị của crom có

nguyên tử lượng

từ 43

amu

(Cr43) tới 67 amu (Cr67). Phương thức phân rã chủ yếu trước khi có đồng vị ổn định (Cr52) là

bắt điện tử

còn phương pháp chủ yếu sau đó là

phân rã beta

.

[20]

Xem thêm: Tài liệu Skkn giải bài tập co2 tác dụng dung dịch kiềm bằng phương pháp sơ đồ chéo

Cảnh báo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Crom kim loại và các hợp chất crom (III) thông thường không được coi là nguy hiểm cho sức khỏe, nhưng các hợp chất

crom hóa trị sáu

(crom VI) lại là độc hại nếu nuốt/hít phải.

[22]

Liều tử vong của các hợp chất crom (VI) độc hại là khoảng nửa thìa trà vật liệu. Phần lớn các hợp chất crom (VI) gây kích thích mắt, da và màng nhầy, có thể gây bệnh đối với những người có cơ địa dị ứng.Crom(VI) có trong thành phần của xi măng Porland có thể gây bệnh

dị ứng xi măng

với những người có cơ địa dị ứng hoặc có thời gian tiếp xúc qua da thường xuyên và đủ lâu với xi măng.Phơi nhiễm kinh niên trước các hợp chất crom (VI) có thể gây ra tổn thương mắt vĩnh viễn, nếu không được xử lý đúng cách. Crom (VI) được công nhận là tác nhân gây ung thư ở người. Tại

Hoa Kỳ

, cuộc điều tra của

Erin Brockovich

về việc xả crom hóa trị 6 vào nguồn nước sinh hoạt là cốt truyện của bộ phim điện ảnh cùng tên.

Tổ chức y tế thế giới

(WHO) khuyến cáo hàm lượng cho phép tối đa của crom (VI) trong nước uống là 0,05

miligam

trên một

lít

.

Do các hợp chất của crom đã từng được sử dụng trong

thuốc nhuộm

sơn

cũng như trong thuộc da, nên các hợp chất này thông thường hay được tìm thấy trong đất và

nước ngầm

tại các khu vực công nghiệp đã bị bỏ hoang. Các loại

sơn lót

chứa crom hóa trị 6 vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng sửa chữa lại

tàu vũ trụ

ô tô

.

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Các hợp chất Crom

  • Các khoáng chất Crom

  • Crom VI

Chú thích[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    Fawcett, Eric (1988). “Spin-density-wave antiferromagnetism in chromium”. Reviews of Modern Physics. 60: 209.

    Bibcode

    :

    1988RvMP…60..209F

    .

    doi

    :

    10.1103/RevModPhys.60.209

    .

  2. ^

    a

    ă

    Đặng Thái Minh, “Dictionnaire vietnamien – français. Les mots vietnamiens d’origine française”, Synergies Pays riverains du Mékong, n° spécial, năm 2011. ISSN: 2107-6758. Trang 86.

  3. ^

    a

    ă

    â

    Jacques Guertin, James Alan Jacobs, Cynthia P. Avakian, (2005).

    Chromium (VI) Handbook

    . CRC Press. tr. 

    7

    –11.

    ISBN

     

    9781566706087

    .Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (

    liên kết

    ) Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  4. ^

    Vauquelin, Louis Nicolas (1798).

    “Memoir on a New Metallic Acid which exists in the Red Lead of Sibiria”

    . Journal of Natural Philosophy, Chemistry, and the Art. 3: 146.

  5. ^

    van der Krogt, Peter.

    “Chromium”

    . Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2008.

  6. ^

    a

    ă

    National Research Council (Hoa Kỳ). Committee on Biologic Effects of Atmospheric Pollutants (1974).

    Chromium

    . National Academy of Sciences. tr. 155.

    ISBN

     

    9780309022170

    .

  7. ^

    Mertz, Walter (1 tháng 4 năm 1993).

    “Chromium in Human Nutrition: A Review”

    . Journal of Nutrition. 123 (4): 626–636.

    PMID

     

    8463863

    .

  8. ^

    “ToxFAQs: Chromium”

    . Agency for Toxic Substances & Disease Registry,

    Centers for Disease Control and Prevention

    . 2001. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2007. Đã bỏ qua tham số không rõ |month= (

    trợ giúp

    )

  9. ^

    Cronin, Joseph R. (2004). “The Chromium Controversy”. Alternative and Complementary Therapies. 10 (1): 39–42.

    doi

    :

    10.1089/107628004772830393

    .

  10. ^

    Stearns, D. M.; W; P; W (1 tháng 12 năm 1995).

    “Chromium(III) picolinate produces chromosome damage in Chinese hamster ovary cells”

    . Federation of American Societies for Experimental Biology. 9 (15): 1643–1648.

    PMID

     

    8529845

    .

  11. ^

    Vincent, J. B. (2007). “Recent advances in the nutritional biochemistry of trivalent chromium”. Proceedings of the Nutrition Society. 63 (01): 41–47.

    doi

    :

    10.1079/PNS2003315

    .

    PMID

     

    15070438

    .

  12. ^

    Emsley, John (2001). “Chromium”. Nature’s Building Blocks: An A-Z Guide to the Elements. Oxford, England, UK: Oxford University Press. tr. 495–498.

    ISBN

     

    0198503407

    .

  13. ^

    a

    ă

    Kotaś, J.; Stasicka, Z (2000). “Chromium occurrence in the environment and methods of its speciation”. Environmental Pollution. 107 (3): 263–283.

    doi

    :

    10.1016/S0269-7491(99)00168-2

    .

    PMID

     

    15092973

    .

  14. ^

    Papp, John F.

    “Commodity Summary 2009: Chromium”

    (PDF). United States Geological Survey. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2009.

  15. ^

    Fleischer, Michael (l982).

    “New Mineral Names”

    (PDF). American Mineralogist. 67: 854–860. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |year= (

    trợ giúp

    )

  16. ^

    “Chromium: Chromium mineral information and data”

    . Truy cập 14 tháng 2 năm 2015.

  17. ^

    “Chromium from Udachnaya”

    . Truy cập 14 tháng 2 năm 2015.

  18. ^

    Gonzalez, A. R.; Ndung’u, K; Flegal, AR (2005). “Natural Occurrence of Hexavalent Chromium in the Aromas Red Sands Aquifer, California”. Environmental Science and Technology. 39 (15): 5505–5511.

    doi

    :

    10.1021/es048835n

    .

    PMID

     

    16124280

    .

  19. ^

    Tailuan Nguyen, Andrew D. Sutton, Marcin Brynda, James C. Fettinger, Gary J. Long, Philip P. Power, (ngày

    4 tháng 11

    năm

    2005

    ). “Synthesis of a Stable Compound with Fivefold Bonding Between Two Chromium(I) Centers”, Science, tập 310, số phát hành 5749, các trang 796-797.

  20. ^

    a

    ă

    Georges, Audi (2003). “The NUBASE Evaluation of Nuclear and Decay Properties”. Nuclear Physics A. Atomic Mass Data Center. 729: 3–128.

    doi

    :

    10.1016/j.nuclphysa.2003.11.001

    .

  21. ^

    Birck, J. L.; Rotaru, M; Allegre, C (1999). “53Mn-53Cr evolution of the early solar system”. Geochimica et Cosmochimica Acta. 63 (23–24): 4111–4117.

    doi

    :

    10.1016/S0016-7037(99)00312-9

    .

  22. ^

    Barceloux, Donald G.; Barceloux, Donald (1999). “Chromium”. Clinical Toxicology. 37 (2): 173–194.

    doi

    :

    10.1081/CLT-100102418

    .

    PMID

     

    10382554

    .

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Crom&oldid=64559151

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button