Kiến thức

Crom(III) oxit – Wikipedia tiếng Việt

Crom(III) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Crom(III) oxit

Cr2o3 gruener farbstoff.jpg

Mẫu crom(III) oxit

Corundum struct.png

Cấu trúc của crom(III) oxit
Tên khác Crom sesquioxit, cromia, crom lục, eskolait
Nhận dạng

Số CAS

1308-38-9

PubChem

517277

ChEBI

48242

Số RTECS

GB6475000
Ảnh

Jmol

-3D

ảnh

SMILES

InChI

ChemSpider

451305

Tham chiếu Gmelin

11116
Thuộc tính

Công thức phân tử

Cr2O3

Khối lượng mol

151,9942 g/mol
Bề ngoài chất rắn lục

Khối lượng riêng

5,22 g/cm³

Điểm nóng chảy

2.435 °C (2.708 K; 4.415 °F)

Điểm sôi

4.000 °C (4.270 K; 7.230 °F)

Độ hòa tan

trong nước

không tan
Độ hòa tan không tan trong

cồn

,

aceton

,

axit

MagSus +1960,0×10-6 cm³/mol

Chiết suất

(nD)

2,551
Cấu trúc

Cấu trúc tinh thể

Lục phương

Nhóm không gian

R3c, No. 167

[1]

Nhiệt hóa học

Entanpi
hình thành

ΔfHo298

-1128 kJ·mol-1

Entropy mol tiêu chuẩn

So298

81 J·mol-1·K-1
Các nguy hiểm
PEL TWA 1 mg/m³

[2]

REL TWA 0,5 mg/m³

[2]

IDLH 250 mg/m³

[2]

Ký hiệu GHS

The exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)

GHS08: Health hazard

Báo hiệu GHS

Nguy hiểm

Chỉ dẫn nguy hiểm GHS

H302, H317, H319, H360

Chỉ dẫn phòng ngừa GHS

P201, P202, P261, P264, P270, P272, P280, P281, P301+312, P302+352, P305+351+338, P308+313, P321, P330, P333+313, P337+313, P363, P405, P501
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan

Crom(II) oxit

Crom(IV) oxit

Crom(V) oxit

Crom(VI) oxit

Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong

trạng thái tiêu chuẩn

của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Tham khảo hộp thông tin

Crom(III) oxit (

công thức hóa học

: Cr2O3) là một

oxit

của

crom

. Nó có

phân tử gam

151,9942 g/mol,

nhiệt độ nóng chảy

2435

.

Crom(III) oxit lưỡng tính là dạng oxit bền vững duy nhất của crom trong khoảng nhiệt độ đến 1200 ℃ (sau đó nó sẽ bắt đầu hóa hơi một phần). Chất này lấy từ nguồn crom oxit tự nhiên hoặc

kali đicromat

.

Bạn đang xem: Crom(III) oxit – Wikipedia tiếng Việt

Trong vật liệu gốm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Cr2O3 được dùng là chất tạo màu trong

vật liệu gốm

nhóm tạo màu. Nó luôn cho

màu xanh lục

(xanh crom) đặc trưng dù nung chậm hay nhanh, môi trường lò oxy hóa hay khử. Tuy nhiên nó cho men màu xanh mờ và nhạt. Nếu có

CaO

, màu xanh có thể chuyển sang màu xanh cỏ.

Chất làm mờ

zirconi

với hàm lượng 1–2% thường được thêm vào men có crom để ổn định hoá men và ngăn chặn hiện tượng “viền nâu”. Có thể chuyển màu xanh xám của crom thành màu xanh lông công bằng cách thêm

coban(II) oxit

(1% mỗi loại, có thể phải có thêm một chút

MgO

), sử dụng trong các loại men chứa bo và natri.

Crom(III) oxit sử dụng trong men có

kẽm

có khuynh hướng tạo ra

kẽm cromat

màu vàng đến vàng lục. Crom(III) oxit kết hợp với

thiếc

cho màu hồng vì vậy nếu cần làm sáng màu xanh crom có thể sử dụng vôi bột trắng và nhôm oxit thay vì dùng thiếc. Màu hồng crom-thiếc sẽ có độ đồng nhất cao nếu hỗn hợp được nung chảy trước (chủ yếu là tạo sự biến màu) và nếu men có hàm lượng

canxi

hay

stronti

cao (tối thiểu 10%

CaO

), không có

kẽm

. Thông thường hàm lượng thiếc oxit khoảng 4–5%, cao hơn crom(III) oxit từ 20 đến 30 lần. Màu hồng crom-thiếc chuyển sang màu tím nếu trong men có lượng đáng kể

bo

. Nếu men có thành phần là 3,3

SiO2

, 0,27

Al2O3

, 0,2

B2O3

, 0,15

Li2O

, 0,5

CaO

, 0,1

MgO

, 0,15

Na2O

được pha màu 5% thiếc oxit, 0,6%

coban(II) cacbonat

, 0,17% crom(III) oxit sẽ có màu tím đẹp ở mức 6 của que thăm nhiệt.

Crom(III) oxit trong men có hàm lượng chì cao sẽ tạo thành

chì(II) cromat

màu vàng. Trong men gốc nên có thêm các oxit kiềm thổ. Thêm

kẽm oxit

sẽ có thể tạo màu cam. Dưới 950 ℃, trong men có hàm lượng

chì

cao,

nhôm

thấp, crom(III) oxit cho màu đỏ đến cam, thường có dạng kết tinh bề mặt. Nếu thêm

soda

màu sẽ chuyển sang vàng.

Crom(III) oxit được sử dụng trong hầu hết mọi loại vết màu đen ôxi hóa. Nó có thể chiếm đến 40% trong hệ Cr–Co–Fe và 65% trong hệ Cu–Cr.

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • CrO

    là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch

    HCl

    tạo thành muối

    crom(II) clorua

    .

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    “mp-19399: Cr2O3 (trigonal, R-3c, 167)”

    . materialsproject.org. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.

  2. ^

    a

    ă

    â

    “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0141”

    .

    Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ

    (NIOSH).

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Crom(III)_oxit&oldid=64901580

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button