Kiến thức

Danh pháp IUPAC – Wikipedia tiếng Việt

Danh pháp IUPAC

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Danh pháp IUPAC là Danh pháp Hóa học theo Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng –

IUPAC

(International Union of Pure and Applied Chemistry Nomenclature). Đây là một hệ thống cách gọi tên các hợp chất để có thể phân biệt được các chất và xác định công thức của hợp chất từ các tên gọi một cách đơn giản.

Xem thêm: Vận tốc góc – Wikipedia tiếng Việt

Cách đọc tên các hidro cacbon[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Xác định mạch chính là mạch chứa nhiều

    cacbon

    nhất. Trong trường hợp có nhiều mạch chứa cùng số

    cacbon

    thì ưu tiên chọn mạch có nhiều nhánh nhất.

  • Chọn đầu mạch gần mạch nhánh nhất đánh số thứ tự 1 sau đó tăng dần.
  • Nếu cả hai đầu mạch cùng có cacbon có nhánh ở vị trí như nhau thì chọn mạch chính sao cho tổng đại số số thứ tự của cacbon có nhánh là nhỏ nhất.
  • Đọc mạch nhánh trước (gốc có đuôi -yl), mạch chính sau. Thứ tự đọc các gốc theo bảng chữ cái abc.

Xem thêm: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Cách đọc và viết tên các hợp chất vô cơ[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Theo hệ thống danh pháp IUPAC, tên các hợp chất vô cơ được gọi theo:

  • Tên của ion đơn giản tạo thành hợp chất
  • Tên của ion phức chất đối với ion phức tạp

Tất cả các hợp chất đều có thể phân thành hai hợp phần: hợp phần phân cực dương và hợp phần phân cực âm. Danh pháp được đọc cùng với hợp phần phân cực dương trước và hợp phần phân cực âm sau.

Các nguyên tố[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Các

    nguyên tố

    được đọc tên theo

    tiếng La tinh

    của nguyên tố nhưng có bỏ bớt tiếp vị ngữ -um, -us.

Ví dụ:

Tên La tinh Danh pháp Việt Nam
Lithium

Liti

Beryllium

Beri

Hidrogenium

Hiđro

Nitrogenium

Nitơ

Oxygenium

Oxi

Fluorum

Flo

Chlorum

Clo

Iodum

Iốt

Borium

Bo

Silicium

Silic

Phosphorus

Photpho

  • Một số tên nguyên tố được Việt hoá thì đọc theo

    tiếng Việt

    .

Ví dụ:

Tên La tinh Danh pháp Việt Nam
Sulfur

Lưu huỳnh

Ferrum

Sắt

Cuprum

Đồng

Zincum

Kẽm

Argentum

Bạc

Platinum

Bạch kim

Aurum

Vàng

Hydragyrum

Thủy ngân

Plumbum

Chì

  • Các tên nguyên tố Việt hoá tiếp tục được sử dụng trong các hợp phần phân cực dương nhưng bắt buộc phải sử dụng tên Latinh trong các hợp phần phân cực âm.

Ví dụ:

Tên La tinh Danh pháp Việt Nam
Cu(NO3)2

Đồng(II) Nitrat

Na[CuI2]

Natri diiodocuprat

(I)

Xem thêm: Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét-Loigiaihay.com

Một số nhóm chất cần chú ý cách viết[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các chất axít[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Axít không có ôxi[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Công thức chính xác của tên axít loại này là: axít + (tên phi kim) + hiđric.

Ví dụ:

  • HCl: axít clohiđric
  • H2S: axít sunfuhiđric

Axít có ôxi[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đối với axít phổ biển hình thành từ các ôxít tối đa của phi kim: axít + tên của phi kim + ic. Đối với axít có ít ôxi hơn: axít + tên của phi kim + ơ.

Ví dụ:

  • H2SO4: axít sunfuric
  • H2SO3: axít sunfurơ

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Danh_pháp_IUPAC&oldid=64821375

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button