Kiến thức

Giá trị tuyệt đối – Wikipedia tiếng Việt

Giá trị tuyệt đối

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Đồ thị hàm số y = |x|

Giá trị tuyệt đối (

tiếng Anh

: Absolute value) – còn thường được gọi là mô-đun (modulus) của một

số thực

x được viết là |x|, là giá trị của nó nhưng bỏ dấu. Như vậy |x| = –x nếu x là số âm (-x là số dương), và |x| = x nếu x là số dương, và |0| =0. Giá trị tuyệt đối của một số có thể hiểu là khoảng cách của số đó đến số 0.

Trong toán học, việc sử dụng giá trị tuyệt đối có trong hàng loạt hàm toán học, và còn được mở rộng cho các

số phức

,

véctơ

,

trường

,… liên hệ mật thiết với khái niệm

giá trị

.

Đồ thị của một

hàm số

có các biến số nằm trong dấu “giá trị tuyệt đối” thì luôn luôn nằm phía trên của

trục hoành

.

Xem thêm: Phân dạng các bài toán tích phân, phương pháp tính tích phân

Số thực[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Với mọi số thực a{displaystyle a}, giá trị tuyệt đối của a{displaystyle a} – ký hiệu là |a|{displaystyle |a|} – được định nghĩa:

|a|={a,ne^´u a≥0−a,ne^´u a<0.{displaystyle |a|={begin{cases}a,&{mbox{n}}{acute {hat {mbox{e}}}}{mbox{u}} ageq 0\-a,&{mbox{n}}{acute {hat {mbox{e}}}}{mbox{u}} a<0.end{cases}}}

Định nghĩa trên cho thấy, giá trị tuyệt đối của a{displaystyle a} luôn là một số không âm.

Giá trị tuyết đối của -3 là khoảng cách từ điểm -3 đến điểm 0 trên đường thẳng thực.

Hiểu theo góc độ

hình học

, giá trị tuyệt đối của một số thực là khoảng cách từ số đó đến điểm 0 trên

đường thẳng thực

(real number line, còn gọi là trục số thực). Tổng quát hơn, giá trị tuyệt đối giữa hai số thực khác nhau là khoảng cách giữa chúng trên đường thẳng thực, ví dụ: |5 – 3| = 2 (khoảng cách giữa 5 và 3).

Mệnh đề 1 dưới đây là một

đồng nhất thức

(identity). Nó tương đương với định nghĩa trên và đôi khi có thể được sử dụng để định nghĩa về giá trị tuyệt đối.

MỆNH ĐỀ 1:

|a|=a2{displaystyle |a|={sqrt {a^{2}}}}

MỆNH ĐỀ 2:

|a|≥0{displaystyle |a|geq 0} Tính không âm
|a|=0⟺a=0{displaystyle |a|=0iff a=0} Xác định tính dương
|ab|=|a||b|{displaystyle |ab|=|a||b|,}

Tính kết hợp

|a+b|≤|a|+|b|{displaystyle |a+b|leq |a|+|b|}

Subadditivity

Chứng minh:

  • Nếu a{displaystyle a} hoặc b{displaystyle b} bằng

    0

    , chẳng hạn:

a=0⟺|a+b|=|0+b|=|0|+|b|=|a|+|b|{displaystyle a=0iff |a+b|=|0+b|=|0|+|b|=|a|+|b|}
  • Nếu a{displaystyle a}b{displaystyle b} cùng bé hơn 0 hoặc cùng lớn hơn 0 thì ta có:
|a+b|=|a|+|b|{displaystyle |a+b|=|a|+|b|}
  • Nếu a{displaystyle a}b{displaystyle b}, có một số lớn 0, một số bé hơn 0 thì ta có:
    • Với |a|≥|b|⟺|a+b|=|a|−|b|{displaystyle |a|geq |b|iff |a+b|=|a|-|b|}
    • Với |a|≤|b|⟺|a+b|=|b|−|a|{displaystyle |a|leq |b|iff |a+b|=|b|-|a|}

|a|{displaystyle |a|}|b|{displaystyle |b|} đều lớn hơn 0 nên |a|−|b|{displaystyle |a|-|b|} hoặc |b|−|a|{displaystyle |b|-|a|} đều nhỏ hơn tổng |a|+|b|{displaystyle |a|+|b|}. Vậy ta luôn có: |a+b|≤|a|+|b|{displaystyle |a+b|leq |a|+|b|}.

MỆNH ĐỀ 3:

|−a|=|a|{displaystyle |-a|=|a|,}

Tính đối xứng

|a−b|=0⟺a=b{displaystyle |a-b|=0iff a=b} Đẳng thức indiscernibles (tương đương với xác định dương)
|a−b|≤|a−c|+|c−b|{displaystyle |a-b|leq |a-c|+|c-b|}

Bất đẳng thức tam giác

(tương đương với subadditivity)

|a/b|=|a|/|b| ne^´u b≠0){displaystyle |a/b|=|a|/|b| {mbox{n}}{acute {hat {mbox{e}}}}{mbox{u}} bneq 0),} Bảo toàn trong phép chia (tương đương với multiplicativeness)
|a−b|≥|a|−|b|{displaystyle |a-b|geq |a|-|b|} Điều phải chứng minh (Articles need to prove)

Ta cũng có hai

bất đẳng thức

(inequalities) quan trọng:

|a|≤b⟺b≤a≤b{displaystyle |a|leq biff -bleq aleq b}
|a|≥b⟺a≤b hoặc b≤a{displaystyle |a|geq biff aleq -b {mbox{hoặc}} bleq a}

Hai bất đẳng thức trên thường được sử dụng để giải các bài toán bất đẳng thức khác. Ví dụ:

|x−3|≤9{displaystyle |x-3|leq 9} 9≤x−3≤9{displaystyle iff -9leq x-3leq 9}
6≤x≤12{displaystyle iff -6leq xleq 12}

Xem thêm: Thời gian công bố đề thi minh họa THPT Quốc gia năm 2019

Số phức[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

số phức

(complex number) không có thứ tự, nên định nghĩa về giá trị tuyệt đối của các số phức không thể được suy ra từ định nghĩa tương ứng của các số thực. Tuy nhiên, từ đồng nhất thức ở mệnh đề 1 (xem phần số thực ở trên), ta có định nghĩa sau:

Biểu diễn véc tơ số phức z = x + iy

Với mọi số phức:

z=x+i∗y{displaystyle z=x+i*y,}

giá trị tuyệt đối hay mô-đun của z – ký hiệu là |z| – được định nghĩa là:

|z|=x2+y2.{displaystyle |z|={sqrt {x^{2}+y^{2}}}.}

Về góc độ hình học, ta thấy định nghĩa trên giống như

định lý Pitago

:|z|2=x2+y2{displaystyle |z|^{2}=x^{2}+y^{2}}

Xem thêm: Giải hệ phương trình chứa căn bậc hai bằng phương pháp cộng đại số-HOCTOANCAP2.COM

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Giá trị tuyệt đối

    trên Planetmath

  • Weisstein, Eric W.

    , “

    Giá trị tuyệt đối

    ” từ

    MathWorld

    .

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Giá_trị_tuyệt_đối&oldid=64889315

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button