Kiến thức

Hàm số bậc nhất – Wikipedia tiếng Việt

Hàm số bậc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Hàm số bậc nhất hay hàm số tuyến tính là hàm số của một hay nhiều biến biểu diễn dưới dạng

đa thức

với bậc cao nhất của tất cả các biến là 1. Ví dụ với 3 biến x, y, z thì hàm số bậc nhất có dạng

f(x,y,z)=ax+by+cz+d{displaystyle f(x,y,z)=ax+by+cz+d}

Đối với trường hợp đặc biệt đơn biến thì hàm này có dạng

f(x)=ax+b{displaystyle f(x)=ax+b}.

Hàm đơn biến[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Chiều biến thiên[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đồ thị hàm f(x)=2−x/2{displaystyle f(x)=2-x/2}

Hàm số f(x)=ax+b{displaystyle f(x)=ax+b} đồng biến trên

R

nếu a>0, nghịch biến trên

R

nếu a<0

Đồ thị[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đồ thị của hàm số y=ax+b là

đường thẳng

có hệ số góc là a và có các tính chất sau:

  • Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b, b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
  • Khi b=0, đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0,0)

Ứng dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Dấu của nhị thức bậc nhất[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Nhị thức bậc nhất f(x)=ax+b{displaystyle f(x)=ax+b} có giá trị cùng dấu với hệ số a nếu x>−ba{displaystyle x>-{frac {b}{a}}} và trái dấu với hệ số a nếu x<−ba{displaystyle x<-{frac {b}{a}}}

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hàm_số_bậc_nhất&oldid=60239203

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button