Kiến thức

Hệ đo lường quốc tế – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một bài viết cơ bản. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin.

Hệ đo lường quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

7 đơn vị cơ bản SI

Hệ đo lường quốc tế (

tiếng Pháp

: Système International d’unités; viết tắt: SI), là 1

hệ thống đo lường

thống nhất được sử dụng rộng rãi trên

thế giới

. Nó được sử dụng trong hoạt động

kinh tế

,

thương mại

,

khoa học

,

giáo dục

công nghệ

của phần lớn các

nước

trên

thế giới

ngoại trừ

Mỹ

,

Liberia

Myanmar

. Năm

1960

, SI đã được chọn làm bộ tiêu chuẩn thu gọn của

hệ đo lường

mét

kilôgam

giây

hiện hành, hơn là của

hệ thống đo lường

xentimét

gam

giây

. Một số đơn vị đo lường mới được bổ sung cùng với sự giới thiệu của SI cũng như vào sau đó. SI đôi khi được tham chiếu tới như là

hệ mét

(đặc biệt tại

Mỹ

, là quốc gia vẫn chưa thông qua việc sử dụng hệ đo lường này mặc dù nó đã được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây, và tại

Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

, là quốc gia mà việc chuyển đổi vẫn chưa hoàn thành). Hệ đo lường quốc tế tham chiếu đến các tiêu chuẩn đặc trưng của đo lường có nguồn gốc hoặc mở rộng từ

hệ mét

; tuy nhiên, không phải toàn bộ các

đơn vị đo lường

của

hệ mét

được chấp nhận làm đơn vị đo lường của SI.

Có 7

đơn vị cơ bản

và một số

đơn vị dẫn xuất

, cùng với 1 bộ các

tiền tố

. Các đơn vị đo lường phi SI có thể chuyển đổi sang đơn vị đo lường của SI (hoặc ngược lại) phù hợp với các hệ số chuyển đổi đơn vị đo lường. Hầu hết mọi đơn vị phi SI đã được định nghĩa lại theo các đơn vị của SI.

Nguồn gốc[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Mét

Các

đơn vị đo lường

của SI được quyết định chọn lựa sau hàng loạt các hội nghị quốc tế được tổ chức bởi

tổ chức tiêu chuẩn

Văn phòng Cân đo Quốc tế

(

BIPM

). SI được đặt tên lần đầu tiên năm

1960

và sau đó được bổ sung năm

1971

.

Nguồn gốc thực sự của SI, hay

hệ mét

, có thể tính từ những năm

1640

. Nó được phát minh bởi các

nhà khoa học

Pháp

và nhận được sự quảng bá lớn bởi

Cuộc cách mạng Pháp

năm

1789

để trở nên phổ biến hơn.

Hệ mét

được

phát triển

kể từ năm

1791

trở đi bởi hội đồng

Viện Hàn lâm Khoa học Pháp

được ủy nhiệm bởi

Palais Bourbon

Louis XVI

để tạo ra 1

hệ đo lường

thống nhất và hợp lý.

[1]

Nhóm này bao gồm

Antoine-Laurent Lavoisier

(“cha đẻ của

hóa học

hiện đại”) và các

nhà toán học

Pierre-Simon Laplace

Adrien-Marie Legendre

,

[2]

:89 đã sử dụng các nguyên tắc đo

chiều dài

,

thể tích

khối lượng

được đề xuất bởi

giáo sĩ

Anh

John Wilkins

năm

1668

[3]

[4]

và khái niệm sử dụng

kinh tuyến gốc

Trái Đất

làm

đơn vị

độ dài

định nghĩa cơ bản, ban đầu được 1

giáo sĩ

Pháp

Gabriel Mouton

đề xuất năm

1670

.

[5]

[6]

Hệ mét

cố gắng lựa chọn các

đơn vị đo lường

không mang tính tùy ý, trong khi gắn liền với

tư tưởng

chính thức của cuộc

cách mạng

là “lý trí thuần túy”; nó là một sự cải thiện đáng kể đối với các

đơn vị đo

hiện hành ngày ấy do giá trị của chúng thông thường phụ thuộc theo từng khu vực.

  • [[Đơn vị đo

    chiều dài

    |Đơn vị đo lường quan trọng nhất]] là đơn vị đo

    chiều dài

    : 1

    mét

    đã từng được

    định nghĩa

    là 1/10.000.000 của khoảng cách từ

    cực

    tới

    xích đạo

    dọc theo

    kinh tuyến

    đi qua

    Paris

    . Nó xấp xỉ 10% dài hơn 1

    thước Anh

    . Sau đó 1 chiếc thước

    platin

    với

    tiết diện

    hình chữ X đã được sản xuất để phục vụ cho mục đích dễ dàng kiểm tra tiêu chuẩn

    chiều dài

    của 1

    mét

    . Tuy nhiên, vì những khó khăn của việc đo đạc thực tế

    chiều dài

    của góc phần tư

    kinh tuyến

    trong

    thế kỷ XVIII

    , chiếc thước mẫu

    platin

    đầu tiên đã ngắn hơn 0,2

    milimét

    . Sau đó các

    chiều dài

    bước sóng

    bức xạ

    khác nhau đã được giới thiệu để có thể

    định nghĩa

    một cách

    trừu tượng

    chiều dài

    (không đổi) của đơn vị

    mét

    , và cuối cùng

    mét

    đã được

    định nghĩa

    như là khoảng cách mà 1

    tia sáng

    có thể đi được trong

    chân không

    trong 1 khoảng

    thời gian

    cụ thể.

  • Đơn vị đo cơ bản của

    khối lượng

    gam

    , nhưng đã nhanh chóng bị chuyển sang

    kilôgam

    , đã được

    định nghĩa

    như là

    khối lượng

    của

    nước nguyên chất

    tại điểm mà nó nặng nhất (+3,98 0C) trong 1

    khối lập phương

    có các

    cạnh

    bằng 1/10 của mét. 1

    kilôgam

    bằng khoảng 2,2

    pound

    . Khoảng

    không gian

    lập phương này còn được gọi là 1

    lít

    để

    thể tích

    của các

    chất lỏng

    khác nhau có thể dễ dàng so sánh. Năm

    1799

    , 1 ống

    hình trụ

    bằng

    platin

    đã được sản xuất để làm tiêu chuẩn cho

    kilôgam

    , vì thế tiêu chuẩn dựa trên cơ sở

    nước

    chưa bao giờ được sử dụng như là tiêu chuẩn gốc khi mà

    hệ mét

    thực sự được sử dụng. Năm

    1890

    , nó được thay thế bằng ống hình trụ là

    hợp kim

    gồm 90

    %

    platin

    và 10

    %

    iridi

    . Nó được sử dụng làm

    kilôgam

    tiêu chuẩn từ đó đến nay và được lưu giữ ở

    Paris

    .

    Kilôgam

    đơn vị đo lường

    cơ bản duy nhất không được

    định nghĩa

    lại theo thuật ngữ của các

    hiện tượng

    tự nhiên

    không đổi. Tuy nhiên, tại cuộc họp của

    Hội khoa học Hoàng gia

    tại

    Luân Đôn

    vào ngày

    15/2

    /

    2005

    , các

    nhà khoa học

    đã lên tiếng kêu gọi thay thế

    khối lượng

    của kilôgam tiêu chuẩn ở Paris vì định nghĩa chính thức chỉ rõ rằng “

    thuộc tính

    không thay đổi của

    tự nhiên

    ” cần được sử dụng (hơn là 1 vật cụ thể mà khối lượng của nó có thể bị thay đổi). Ngày

    16/11

    /

    2018

    ,

    Hội nghị toàn thể về Cân đo

    (

    CGPM

    ) tổ chức tại

    Versailles

    sẽ tiến hành

    bỏ phiếu

    , thông qua việc bãi bỏ định nghĩa

    kilogram

    cũ và chào đón định nghĩa

    đại lượng

    kilogram mới. Các nhà khoa học đề xuất: xác định khái niệm “một kilogram” bằng

    hằng số Planck

    . Việc bỏ phiếu sau khi thông qua,

    định nghĩa

    kilogram mới sẽ chính thức được áp dụng vào

    Ngày Đo lường Khoa học Thế giới

    20/5

    /

    2019

    .

  • Đơn vị đo

    nhiệt độ

    độ bách phân

    hay

    độ Celsius

    (C), có nghĩa là thang

    thủy ngân

    giữa

    điểm đóng băng

    điểm sôi

    của

    nước

    nguyên chất được chia thành 100 phần bằng nhau. Nước

    sôi

    vì thế là 100 độ Celsius và nước

    đóng băng

    có 0 độ Celsius. Đây là

    đơn vị đo lường

    nhiệt độ

    của

    hệ mét

    trong sử dụng thông thường. Khoảng 100 năm sau, các nhà khoa học phát hiện ra

    điểm 0 tuyệt đối

    . Điều này dẫn đến sự ra đời của thang đo

    nhiệt độ

    mới, được gọi là thang độ tuyệt đối hay thang

    Kelvin

    , nó xác định lại điểm 0 nhưng vẫn sử dụng 100 kelvin bằng khoảng cách giữa

    điểm đóng băng

    điểm sôi

    của nước nguyên chất.

  • Đơn vị đo lường

    thời gian

    của hệ mét là

    giây

    , nguyên thủy được

    định nghĩa

    như là 1/86.400 của 1 ngày

    trung bình

    . Các hình thức định nghĩa giây đã thay đổi vài lần để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng tăng của

    khoa học

    (các quan sát

    thiên văn

    ,

    đồng hồ

    âm thoa

    ,

    đồng hồ thạch anh

    và sau đó là

    đồng hồ nguyên tử

    xêri

    ) nhưng những

    đồng hồ đeo tay

    vẫn không chịu ảnh hưởng (1 cách tương đối).

Sự chấp nhận nhanh chóng

hệ mét

như là công cụ của

kinh tế

và các hoạt động

thương mại

hằng ngày chủ yếu dựa trên cơ sở sự thiếu hụt của các

hệ thống đo lường

theo

phong tục

,

tập quán

tại nhiều

quốc gia

trong việc miêu tả một cách đầy đủ một số

khái niệm

, hay là kết quả của những cố gắng để

tiêu chuẩn hóa

rất nhiều sai khác theo khu vực trong các

hệ thống

phong tục

,

tập quán

. Các yếu tố

quốc tế

cũng ảnh hưởng đến sự chấp nhận

hệ mét

, vì nhiều

quốc gia

tăng cường các hoạt động

thương mại

. Về

khoa học

, nó cung cấp một sự tiện lợi trong việc tính toán các

đại lượng

lớn và nhỏ vì nó rất phù hợp với

hệ đếm thập phân

của chúng ta.

Sự khác biệt về

văn hóa

cũng có thể hiện diện trong việc sử dụng

hệ mét

trong cuộc sống hàng ngày theo từng khu vực. Ví dụ,

bánh mì

được bán ở nhiều nước có

khối lượng

1 hoặc 2 kg, nhưng bạn phải mua chúng theo cơ số nhân của 100 gam tại

Liên Xô

cũ. Ở một số nước,

dung tích

của 1 chiếc cốc không chính thức là 250 ml, và giá của một số mặt hàng đôi khi được tính theo 100 g hơn là cho 1 kg.

Những người bình thường có thể không cần quan tâm đến sự cải tiến và hoàn thiện của

hệ mét

trong khoảng 200 năm qua, nhưng các chuyên gia vẫn phải cố gắng để hoàn thiện

hệ mét

để nó phù hợp hơn với những

nghiên cứu

khoa học

(ví dụ từ

CGS

sang

MKS

tới hệ SI hay sự

phát minh

ra thang Kelvin). Những sự thay đổi này không ảnh hưởng tới việc sử dụng

hệ mét

hằng ngày. Sự hiện diện của các điều chỉnh là 1 lý do biện hộ cho việc sử dụng của

các đơn vị đo lường theo tập quán

thay vì

hệ mét

. Tuy nhiên các

đơn vị đo lường

theo

phong tục

,

tập quán

này ngày nay về cơ bản đã được

định nghĩa

lại theo các thuật ngữ của các

đơn vị đo lường

của SI, vì thế bất kỳ sự sai khác nào trong định nghĩa các đơn vị đo lường theo SI đều gây ra sự sai khác trong định nghĩa của các đơn vị đo lường theo tập quán.

Xem thêm: BÀI tập TRẮC NGHIỆM dấu của TAM THỨC bậc HAI

Cơ sở[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

SI được xây dựng trên cơ sở của 7 đơn vị đo lường cơ bản của SI, đó là

kilôgam

,

mét

,

giây

,

ampe

,

kelvin

,

mol

candela

. Các

đơn vị

này được sử dụng để định nghĩa các đơn vị đo lường suy ra khác.

SI cũng định nghĩa một số các

tiền tố của SI

để sử dụng cùng với

đơn vị đo lường

: các tiền tố này kết hợp với bất kỳ

đơn vị đo lường

nào để tạo ra các

bội số

hay

ước số

của nó. Ví dụ, tiền tố kilô biểu hiện là bội số hàng nghìn (ngàn), vì thế kilômét bằng 1.000 mét, kilôgam bằng 1.000 gam v.v. Cũng lưu ý rằng 1 phần triệu của kilôgam là miligam, không phải micrôkilôgam.

Kiểu viết trong SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Các ký hiệu được viết bằng

    chữ thường

    , ngoại trừ các

    ký hiệu

    lấy theo tên người. Điều đó có nghĩa là

    ký hiệu

    cho

    đơn vị đo

    áp suất

    của SI, lấy tên của

    Blaise Pascal

    , là

    Pa

    , trong khi

    đơn vị đo

    tự bản thân nó là

    pascal

    . Trong danh mục chính thức của SI chỉ có 1 ngoại lệ duy nhất trong quy tắc viết hoa, đó là ký hiệu của lít. Nó có thể viết là l hay L đều được chấp nhận.

  • Các ký hiệu được viết theo số ít. Ví dụ trong

    tiếng Anh

    phải viết là “25 kg” chứ không phải “25 kgs”. Trong

    tiếng Việt

    , điều này không ảnh hưởng gì do không có sự khác nhau trong cách gọi theo số nhiều và số ít.

  • Các ký hiệu, dù là viết tắt nhưng không có dấu chấm (.) ở cuối.
  • Được khuyến khích sử dụng các ký hiệu theo kiểu viết Roman thường (ví dụ, m cho mét, L hay l cho lít), để có thể dễ dàng phân biệt với các ký hiệu của

    biến

    (

    tham số

    ) trong

    toán học

    vật lý

    (ví dụ, m cho tham số

    khối lượng

    , l cho tham số

    chiều dài

    ).

  • Một dấu cách giữa số và ký hiệu: 2.21 kg, 7.3×102 m2. Có 1 ngoại lệ trong trường hợp này. Ký hiệu của

    góc

    phẳng như độ, phút và giây (°, ′ và ″) được đặt liền ngay sau giá trị số mà không có khoảng trống.

  • SI sử dụng các khoảng trống để tách các số (

    phần nguyên

    ) theo từng bộ ba chữ số. Ví dụ 1 000 000 hay 342 142 (hoàn toàn không giống với việc sử dụng các dấu chấm hay phẩy trong các hệ đo lường khác, như 1.000 hay 1.000.000).

  • SI sử dụng

    dấu phẩy

    duy nhất để chia tách phần

    thập phân

    cho đến năm

    1997

    . Số “hai mươi tư phẩy năm mươi mốt” được viết là “24,51”. Năm 1997

    CGPM

    quyết định rằng

    dấu chấm

    sẽ là dấu chia tách phần thập phân cho các

    văn bản

    mà trong đó chủ yếu là

    tiếng Anh

    (“24.51”); dấu phẩy sẽ là dấu chia tách phần thập phân cho các văn bản bằng

    ngôn ngữ

    khác.

  • Ký hiệu cho các đơn vị được suy ra từ các đơn vị đo khác bằng cách nhân chúng với nhau được kết nối với nhau với một khoảng trống hoặc một dấu chấm (·) ở giữa, ví dụ N m hay N·m.
  • Ký hiệu được tạo thành do việc chia của hai đơn vị đo được kết nối với nhau bằng dấu

    gạch chéo

    (/), hoặc được viết dưới dạng số mũ với

    lũy thừa

    âm, ví dụ “m/s”, hay “m s-1” hay “m·s-1” hoặc ms{displaystyle {frac {mbox{m}}{mbox{s}}}}. Dấu gạch chéo không được sử dụng nếu như kết quả là phức hợp, ví dụ “kg·m-1·s-2“, không phải là “kg/m·s²”.

  • Nếu không dùng tên Việt hóa của các đơn vị nên viết mét, lít và gam thành metre, litregram – thay vì meter, litergramme.

Với một số ngoại lệ (chẳng hạn

bia tươi

được bán ở Anh) hệ thống có thể được sử dụng hợp pháp tại mọi

quốc gia

trên

thế giới

và rất nhiều

quốc gia

không cần thiết phải duy trì định nghĩa của các

đơn vị đo

khác. Các quốc gia khác vẫn còn công nhận các

đơn vị đo phi SI

(ví dụ như

Mỹ

hay

Anh

) cần phải định nghĩa các đơn vị đo lường theo

thuật ngữ của các đơn vị đo của SI

; ví dụ, 1

inch

thông thường được định nghĩa bằng chính xác 0.0254 mét. Tuy nhiên, tại Mỹ, các khoảng cách địa lý không được định nghĩa lại do sai số tích lũy nó có thể để lại và một lý do khác là survey footsurvey inch (là 2 đơn vị đo

chiều dài

sử dụng trong công tác lập

bản đồ

) vẫn là các đơn vị đo tách biệt. (Đây không phải là vấn đề cho Anh, bởi vì

Ordnance Survey

(tổ chức lập bản đồ ở Anh) đã lập các bản đồ theo hệ mét từ trước

Đại chiến thế giới lần thứ hai

.) (Xem

hệ đo lường

để hiểu thêm về

lịch sử

phát triển

của các

đơn vị đo

.)

Xem thêm: Dạng 3: Chứng minh đẳng thức lượng giác-7scv: Học các môn từ lớp 1 đến lớp 12

Các đơn vị[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các đơn vị cơ bản[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các đơn vị đo lường dưới đây là nền tảng cơ sở để từ đó các đơn vị khác được suy ra (dẫn xuất), chúng là hoàn toàn

độc lập

với nhau. Các định nghĩa dưới đây được chấp nhận rộng rãi.

Các đơn vị đo lường cơ bản:

Tên

Ký hiệu

Đại lượng

Định nghĩa

giây

s

Thời gian

s thoả mãn:

vCs=91926317701s{displaystyle triangle v_{text{Cs}}=9192631770{frac {1}{s}}}

với vCs{displaystyle vartriangle v_{text{Cs}}}

tần số

bức xạ điện từ

phát ra bởi

nguyên tử

xêsi-133

cô lập, khi nó chuyển đổi giữa hai trạng thái cơ bản siêu tinh tế.

mét

m

Chiều dài

m thoả mãn:

c=299792458ms{displaystyle c=299792458{frac {m}{s}}}

với c là

tốc độ ánh sáng

trong chân không, s được định nghĩa như trên.

kilogram

kg

Khối lượng

kg thoả mãn:

h=6,62607015×10−34kg⋅m2s{displaystyle h=6,62607015times 10^{-34}{frac {kgcdot m^{2}}{s}}}

với h là

hằng số Planck

, m và s được định nghĩa như trên.

ampe

A

Cường độ dòng điện

A thoả mãn:

e=1,602176634⋅10−19A⋅s{displaystyle e=1,602176634cdot 10^{-19}Acdot s}

với e là điện tích của 1

electron

, s được định nghĩa như trên.

kelvin

K

Nhiệt độ

K thoả mãn:

kB=1,380649⋅10−23kg⋅m2⋅s−2⋅K−1{displaystyle k_{text{B}}=1,380649cdot 10^{-23}kgcdot m^{2}cdot s^{-2}cdot K^{-1}}

với kB{displaystyle k_{text{B}}}

hằng số Boltzmann

, kg, m, s được định nghĩa như trên

mol

mol

Số hạt

1 mol bằng chính xác 6,02214076 x 1023 hạt

candela

cd

Cường độ chiếu sáng

cd thoả mãn:

Kcd=683⋅cd⋅sr⋅kg−1⋅m−2⋅s3{displaystyle K_{text{cd}}=683cdot cdcdot srcdot kg^{-1}cdot m^{-2}cdot s^{3}}

với Kcd là hiệu suất khả kiến của

bức xạ điện từ

đơn sắc

tại tần số &0540000000000000.000000540×1012 1/s, sr

steradian

, kg, M, s được định nghĩa như trên.

Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các đơn vị đo lường của SI được suy ra từ các đơn vị đo cơ bản và là không thứ nguyên. Các đơn vị đo dẫn xuất không thứ nguyên của SI:

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Định nghĩa

rađian

rad

Góc

Đơn vị đo góc là góc trương tại

tâm

của 1

hình tròn

theo 1

cung

chiều dài

bằng

chiều dài

bán kính

của

đường tròn

. Như vậy ta có 2π rađian trong

hình tròn

.

sterađian

sr

Góc khối

Đơn vị đo góc khối là góc khối trương tại

tâm

của 1

hình cầu

có bán kính r theo 1 phần trên bề mặt của hình cầu có diện tích r². Như vậy ta có 4π sterađian trong

hình cầu

.

Các đơn vị dẫn xuất với tên đặc biệt[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các đơn vị đo cơ bản có thể ghép với nhau để suy ra những đơn vị đo khác cho các đại lượng khác. Một số có tên theo bảng dưới đây. Các đơn vị dẫn xuất của SI với tên đặc biệt:

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Chuyển sang đơn vị cơ bản

héc

Hz

Tần số

s−1

niutơn

N

Lực

kg m s −2

jun

J

Công

N m = kg m2 s−2

oát

W

Công suất

J/s = kg m2 s-3

pascal

Pa

Áp suất

N/m2 = kg m−1 s−2

lumen

lm

Thông lượng chiếu sáng

(

quang thông

)

cd

lux

lx

Độ rọi

cd m−2

culông

C

Tĩnh điện

A s

vôn

V

Hiệu điện thế

J/C = kg m2 A−1 s−3

ohm

Ω

Điện trở

V/A = kg m2 A−2 s−3

farad

F

Điện dung

Ω−1 s = A2 s4 kg−1 m−2

weber

Wb

Từ thông

kg m2 s−2 A−1

tesla

T

Cường độ cảm ứng từ

Wb/m2 = kg s−2 A−1

henry

H

Cường độ tự cảm

Ω s = kg m2 A−2 s−2

siemens

S

Độ dẫn điện

Ω−1 = kg−1 m−2 A² s³

becơren

Bq

Cường độ phóng xạ

(

phân rã

trên đơn vị thời gian)

s−1

gray

Gy

Lượng hấp thụ

(của

bức xạ ion hóa

)

J/kg = m2 s−2

Sievert

Sv

Lượng tương đương

(của

bức xạ ion hóa

)

J/kg = m² s−2

katal

kat

Độ hoạt hóa xúc tác

mol/s = mol s−1

độ Celsius

°C

nhiệt độ

nhiệt độ nhiệt động học K – 273,15

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các đơn vị đo lường sau không phải là đơn vị đo lường của SI nhưng được “chấp nhận để sử dụng trong hệ đo lường quốc tế.”

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Tương đương với đơn vị SI

phút

min

thời gian

1 min = 60 s

giờ

h 1 h = 60 min = 3 600 s

ngày

d 1 d = 24 h = 1 440 min = 86 400 s

độ

(của cung)

°

góc

1° = (π/180) rad

phút

(của cung)

1′ = (1/60)° = (π / 10 800) rad

giây

(của cung)

1″ = (1/60)′ = (1 / 3 600)° = (π / 648 000) rad

lít

l hay L

thể tích

0,001 m³

tấn

t

khối lượng

1 t = 10³ kg

Các đơn vị phi SI chưa được chấp nhận bởi CGPM (Hội nghị toàn thể về Cân đo)[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Tương đương với đơn vị SI

nepơ

(đại lượng đo trường)

Np

tỷ lệ

(không

thứ nguyên

)

LF = ln(F/F0) Np

nepơ

(đại lượng đo công suất)

LP = ½ ln(P/P0) Np

bel

, (đại lượng đo trường)

B LF = 2 log10(F/F0) B

bel

, (đại lượng đo công suất)

LP = log10(P/P0) B

Các đơn vị kinh nghiệm phi SI được chấp nhận sử dụng trong SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Tương đương với đơn vị SI

êlectronvôn

eV

năng lượng

1 eV = 1.602 177 33(49) × 10−19 J

đơn vị khối lượng nguyên tử

u

khối lượng

1 u = 1.660 540 2(10) × 10−27 kg

đơn vị thiên văn

AU

chiều dài

1 AU = 1.495 978 706 91(30) × 1011 m

Các đơn vị phi SI khác hiện được chấp nhận sử dụng trong SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Tên Ký hiệu Đại lượng đo Tương đương với đơn vị SI

nút

kn

vận tốc

1 knot = 1 hải lý / giờ = (1 852 / 3 600) m/s

a

a

diện tích

1 a = 1dam2 = 100 m²

hecta

ha 1 ha = 100 a = 10.000 m²

barn

b 1 b = 10−28

bar

ba

áp suất

1 ba = 105 Pa

hải lý

(

dặm biển

)

hải lý

chiều dài

1 hải lý = 1 852 m

ångström

, ăngstrôm

Å 1 Å = 0,1 nm = 10−10 m

pascal

Pa 1Pa = 1 N/m²

Các tiền tố của SI[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Bài chính:

Các tiền tố của SI

Các tiền tố sau đây của SI có thể được sử dụng để tạo ra các

bội số

hay

ước số

của đơn vị đo lường gốc.

10n Tiền tố Ký hiệu Tên gọi1 Tương đương²
1024

yôta

Y

Triệu

tỷ

tỷ

1 000 000 000 000 000 000 000 000
1021

zêta

Z

Nghìn

(

ngàn

) tỷ tỷ

1 000 000 000 000 000 000 000
1018

êxa

E Tỷ tỷ 1 000 000 000 000 000 000
1015

pêta

P Triệu tỷ 1 000 000 000 000 000
1012

têra

T Nghìn (ngàn) tỷ 1 000 000 000 000
109

giga

G Tỷ 1 000 000 000
106

mêga

M

Triệu

1 000 000
103

kilô

k

Nghìn (ngàn)

1 000
102

héctô

h

Trăm

100
101

đêca

da

Mười

10
10−1

đêxi

d

Một phần mười

0,1
10−2

xenti

c Một phần trăm 0,01
10−3

mili

m Một phần nghìn (ngàn) 0,001
10−6

micrô

µ Một phần triệu 0,000 001
10−9

nanô

n Một phần tỷ 0,000 000 001
10−12

picô

p Một phần nghìn (ngàn) tỷ 0,000 000 000 001
10−15

femtô

f Một phần triệu tỷ 0,000 000 000 000 001
10−18

atô

a Một phần tỷ tỷ 0,000 000 000 000 000 001
10−21

zeptô

z Một phần nghìn (ngàn) tỷ tỷ 0,000 000 000 000 000 000 001
10−24

yóctô

y Một phần triệu tỷ tỷ 0,000 000 000 000 000 000 000 001

Ghi chú:

¹ Đây chỉ là một trong rất nhiều

cách đếm số của người Việt

.

² Cách ghi số phù hợp với cách ghi phổ biến nhất của

người Việt

hiện nay.

Các tiền tố SI lỗi thời[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Bài chính:

Các tiền tố SI lỗi thời

Các tiền tố của SI dưới đây không được sử dụng nữa.

10n Tiền tố Ký hiệu Tên gọi Tương đương
104

myria

ma Mười nghìn (ngàn) 10.000
10−4

myriô

mo Một phần mười nghìn (ngàn) 0,000 1

Các tiền tố kép cũng đã lỗi thời như micrômicrôfara, héctôkilômét, micrômilimét, v.v.

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Đo lường học

  • Định nghĩa lại đơn vị đo lường quốc tế cơ bản

  • Các hệ thống đo lường khác:
    • Hệ đo lường Anh

    • Hệ đo lường Mỹ

    • Hệ đo lường Trung Quốc

    • Hệ đo lường cổ của Việt Nam

    • Các đơn vị Planck

  • CODATA

  • Chuyển đổi các hệ đo lường sang hệ mét

  • Hệ đo lường mét tại Mỹ

  • UTC

    (Giờ tiêu chuẩn quốc tế)

  • Các tiền tố hệ nhị phân

    – được sử dụng để đo các đại lượng lớn của dữ liệu

    máy tính

    .

  • Bậc độ lớn

  • ISO 31

Xem thêm: 3 Định luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng hợp nhất

Chú thích[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    “The name “kilogram

    .

    International Bureau for Weights and Measures

    .

    Bản gốc

    lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2006.

  2. ^

    Alder, Ken (2002). The Measure of all Things—The Seven-Year-Odyssey that Transformed the World. Luân Đôn: Abacus.

    ISBN

     

    0-349-11507-9

    .

  3. ^

    Quinn, Terry (2012).

    From artefacts to atoms: the BIPM and the search for ultimate measurement standards

    .

    Oxford University Press

    . tr. xxvii.

    ISBN

     

    978-0-19-530786-3

    . he [Wilkins] proposed essentially what became… the French decimal metric system

  4. ^

    Wilkins, John

    (1668). “VII”. An Essay towards a Real Character and a Philosophical Language. The Royal Society. tr. 190–194.

    “Reproduction (33 MB)”

    (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011.;

    “Transcription (126 kB)”

    (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011.

  5. ^

    “Mouton, Gabriel”

    . Complete Dictionary of Scientific Biography. encyclopedia.com. 2008. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012.

  6. ^

    O’Connor, John J.

    ;

    Robertson, Edmund F.

    (tháng 1 năm 2004),

    “Gabriel Mouton”

    ,

    Dữ liệu Lịch sử Toán học MacTutor

    ,

    Đại học St. Andrews

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    )

Đọc thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • I. Mills, Tomislav Cvitas, Klaus Homann, Nikola Kallay, IUPAC: Quantities, Units and Symbols in Physical Chemistry, 2nd ed., Blackwell Science Inc 1993,

    ISBN 0-632-03583-8

    .

  • International Union of Pure and Applied Chemistry

    (1993).

    Đại Lượng, Đơn Vị và Ký Hiệu trong Hóa Lý

    , ấn bản thứ hai, Oxford: Blackwell Science.

    ISBN 0-632-03583-8

    .

    Bản toàn văn.

  • Unit Systems in Electromagnetism

  • Metrology Triangle Using a Watt Balance, a Calculable Capacitor, and a Single- Electron Tunneling Device

    , MW Keller et al., 16/5/2008

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

(trang

Tiếng Việt

)

  • Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Việt Nam

  • Trung tâm đo lường Việt Nam

  • Nghị định 134/2007/NĐ-CP quy định về đơn vị đo lường chính thức

(trang

Tiếng Anh

)

  • BIPM

    Cơ quan duy trì SI

    (Trang chủ)

  • [https://web.archive.org/web/20091001065750/http://www.bipm.org/en/si/si_brochure/general.html Lưu trữ

    2009-10-01 tại

    Wayback Machine

    Tham chiếu về BIPM] (Tham chiếu về SI)

  • BIPM Bureau International des Poids et Mesures (SI maintenance agency)

    (home page)

    • BIPM brochure

      (SI reference)

  • ISO 80000-1:2009 Quantities and units – Part 1: General

  • NIST Official Publications

    • NIST Special Publication 330, 2008 Edition: The International System of Units (SI)

    • NIST Special Publication 811, 2008 Edition: Guide for the Use of the International System of Units

    • NIST Special Pub 814: Interpretation of the SI for the United States and Federal Government Metric Conversion Policy

  • Rules for SAE Use of SI (Metric) Units

  • Hệ đo lường quốc tế

    trên

    DMOZ

  • EngNet Metric Conversion Chart

    Online Categorised Metric Conversion Calculator

  • U.S. Metric Association. 2008. A Practical Guide to the International System of Units

    Lưu trữ

    2008-04-09 tại

    Wayback Machine

  • Văn bản ghi nhớ của Hội nghị toàn thể về Đo lường lần thứ 26, 2018

    Lưu trữ

    2018-11-19 tại

    Wayback Machine

    (tiếng Anh và tiếng Pháp)

History
  • LaTeX SIunits package manual

    [

    liên kết hỏng

    ] gives a historical background to the SI system.

Research
  • The metrological triangle

    Lưu trữ

    2008-07-28 tại

    Wayback Machine

  • Recommendation of ICWM 1 (CI-2005)

Pro-metric

advocacy groups

  • The UK Metric Association

  • The US Metric Association

Pro-customary measures pressure groups
  • Pro-customary measures groups

    trên

    DMOZ

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hệ_đo_lường_quốc_tế&oldid=64845310

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button