Kiến thức

Axit cacboxylic – Là gì Wiki

Axit cacboxylic

nhỏ|phải|200px|Công thức tổng quát của axit cacboxylic.

Axit cacboxylic là một loại

axit hữu cơ

chứa

nhóm chức

cacboxyl

, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH, đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO2H trong đó R- là gốc

hydrocarbon

no hoặc không no.

Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1

nguyên tử

hydro

.

Bạn đang xem: Axit cacboxylic – Là gì Wiki

Mục lục

  • 1 Tính chất vật lý

  • 2 Tính chất hóa học

  • 3 Điều chế

  • 4 Danh pháp

  • 5 Ứng dụng

    • 5.1 Axit axetic

    • 5.2 Axit lauric, axit panmitic, axit stearic và axit oleic

    • 5.3 Axit benzoic

    • 5.4 Axit oxalic HOOC-COOH và axit manlonic HOOC-CH2-COOH

  • 6 Tham khảo

Xem thêm: GIỚI THIỆU VỀ: CLB Công tác xã hội – Phòng Công tác Sinh viên

Tính chất vật lý

[[Tập tin:Carboxylic acid dimers.png|nhỏ|trái|250px|Liên kết hydro theo kiểu 2

phân tử

(dimer).]] Axit cacboxylic có phân cực và chứa

liên kết hydro

và phải tốn nhiều

năng lượng

mới có thể phá vỡ liên kết này nên

nhiệt độ sôi

của axit cao hơn hẳn

rượu

tương ứng. Ví dụ

rượu etylic

C2H5OH sôi ở 78,3 °C còn

axit axetic

CH3COOH sôi ở 118 °C.

Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một

axit

yếu. Trong môi trường

nước

nó bị

phân li

thành

cation

H+

anion

RCOO nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li.

Axit formic

(HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axit axetic trở về sau do gốc

Hydrocacbon

làm giảm sự phân ly ion H+

RCOOH ↔ RCOO + H+

Tính chất hóa học

  • Tính axit: làm đổi màu chất chỉ thị là

    quỳ tím

    thành đỏ hồng. Tác dụng với các

    kim loại

    hoạt động, các dung dịch

    bazơ

    muối

    :

CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
  • Tác dụng với

    rượu

    tạo hợp chất

    este

    nước

    (xúc tác H+)

CH3COOH + CH3-CH2-OH ↔ CH3-C(O)-O-CH2-CH3 + H2O
Muốn phản ứng xảy ra hoàn toàn cần có chất xúc tác là

Axit sulfuric

H2SO4 đặc để hút nước

Xem thêm: Các trường đại học miền Nam của Hàn Quốc

Điều chế

  • Oxi hóa rượu etylic bằng

    ôxi

    trong

    không khí

    nhờ men giấm.

CH3-CH2-OH + O2 → CH3COOH + H2O
  • Tổng hợp từ

    axetilen

    :

C2H2 + H2O → CH3CHO (xúc tác Thủy ngân Sunfat 80 °C)
CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH (xúc tác: Mn2+, nhiệt độ)
  • Ngoài ra, có thể điều chế theo cách sau:
    Đầu tiên

    oxy hóa

    ancol

    :

    R-CH2-OH + O2 → R-CHO +

    H2O

    Sau đó oxy hóa tiếp

    anđehit

    thu được:

    R-CHO + [O] → R-COOH

Danh pháp

Tên thông dụng của các axit cacboxylic thường được đặt theo tên của nguồn gốc tìm ra chúng như: axit formic,axit valeric,..

Danh sách một số Axit cacboxylic no đơn chức, mạch thẳng.

Số nguyên tử Carbon Tên thông dụng Danh pháp IUPAC Công thức cấu tạo Thường có trong
1

Axit formic

Axit metanoic HCOOH Nọc của

côn trùng

(đặc biệt là kiến – formica)

2

Axit axetic

Axit etanoic CH3COOH Giấm ăn
3

Axit propionic

Axit propanoic CH3CH2COOH Các sản phẩm phân hủy của đường
4

Axit butyric

Axit butanoic CH3(CH2)2COOH Bơ ôi
5

Axit valeric

Axit pentanoic CH3(CH2)3COOH Cây nữ lang (Valeriana officinalis)
6

Axit caproic

Axit hexanoic CH3(CH2)4COOH Mỡ động vật, Vani
7

Axit enantoic

Axit heptanoic CH3(CH2)5COOH
8

Axit caprylic

Axit octanoic CH3(CH2)6COOH
9

Axit pelargonic

Axit nonanoic CH3(CH2)7COOH
10

Axit capric

Axit decanoic CH3(CH2)8COOH
12

Axit lauric

Axit dodecanoic CH3(CH2)10COOH Có nhiều trong dầu dừa
18

Axit stearic

Axit octadecanoic CH3(CH2)16COOH Có nhiều trong mỡ bò

Xem thêm: Các dạng toán về phương trình đường thẳng trong không gian oxyz và bài tập-Toán lớp 12

Ứng dụng

Axit axetic

Axit axetic

là nguyên liệu để tổng hợp

polyme

(Ví dụ như: polivinyl axetat, xenlulozơ axetat…), nông dược(thuốc diệt cỏ natri monocloaxetat, các chất kích thích tăng trưởng và làm rụng lá như 2,4-D; 2,4,5-T,…), công nghiệp nhuộm (nhôm axetat, crôm axetat, sắt axetat,…) và một số hóa chất hay dùng trong đời sống như

axeton

, etyl axetat, isoamyl axetat, v.v…

Dung dịch axit axetic 2-5% thu được khi lên men giấm cho dd đường, rượu etylic… dùng làm

giấm

ăn.

Axit lauric, axit panmitic, axit stearic và axit oleic

Các axit lauric n-C11H23COOH, panmitic n-C15H31COOH, stearic n-C17H35COOH và oleic cis-CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH có trong thành phần dầu mỡ động vật và thực vật dưới dạng trieste của glixerol. Muối natri của chúng được dùng làm xà phòng. Các axit panmitic và stearic được trộn với parafin để làm nến.

Axit benzoic

Axit benzoic (A. benzoic acid; cg. axit phenyl fomic, axit benzencacboxylic), C6H5COOH. Hợp chất thuộc loại axit cacboxylic thơm đơn giản nhất. Tinh thể hình kim hay hình vảy, màu trắng; tnc = 121,7 oC; ts = 249 oC; tthh = 100 oC. Tan trong dung môi hữu cơ và nước nóng. Điều chế bằng cách oxi hoá toluen bằng axit nitric hoặc axit cromic hoặc bằng oxi không khí (trong pha lỏng), đecacboxyl hoá anhiđrit phtalic trong pha khí ở 340 oC với chất xúc tác ZnO. Dùng để bảo quản thực phẩm, thuốc lá, keo dính; sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm và chất thơm. Trong y học, dùng làm thuốc sát trùng, diệt nấm.

Axit oxalic HOOC-COOH và axit manlonic HOOC-CH2-COOH

  • Axit oxalic khá phổ biến trong giới thực vật dưới dạng muối. Trong

    nước tiểu

    người và động vật có một lượng nhỏ canxi oxalat. Axit oxalic có tính khử; phản ứng oxi hóa axit oxalic thành CO2 nhờ tác dụng với KMnO4 được dùng trong hóa phân tích.

  • Axit malonic chứa nhóm metylen linh động, dễ tham gia phản ứng ngưng tụ kiểu croton, mặt khác dễ bị decarboxyl hóa bởi nhiệt, sinh ra axit axetic. Este đietyl malonat CH2(COOC2H5)2 được dùng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là tổng hợp axit cacboxylic tăng 2 cacbon từ dẫn xuất halogen.

Template:Thể loại Commons

Tham khảo

Template:Sơ khai hóa học

Thể loại:Hợp chất hữu cơ có nhóm chức

Thể loại:Hóa hữu cơ

Thể loại:Nhóm chức

Lấy từ “

http://wiki.edu.vn/wiki/index.php?title=Axit_cacboxylic&oldid=76921

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button