Kiến thức

Kết tủa – Wikipedia tiếng Việt

Kết tủa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Kết tủa chất hóa học

Kết tủa là quá trình hình thành

chất rắn

từ

dung dịch

khi

phản ứng hóa học

xảy ra trong dung dịch lỏng. Nếu không chịu tác dụng của trọng lực (

lắng đọng

) để gắn kết các hạt rắn với nhau, thì các chất tồn tại trong dung dịch ở dạng

huyền phù

. Sau khi lắng đọng, đặc biệt khi sử dụng phương pháp ly tâm trong

phòng thí nghiệm

để nén chặt chúng thành khối, chất kết tủa có thể được xem là ‘viên’. Sự kết tủa có thể được dùng làm như một

môi trường

. Chất lỏng không kết tủa còn lại ở trên được gọi là ‘supernate’ hay ‘supernatant’ (dịch nổi). Bột thu được từ quá trình kết tủa về mặt lịch sử được gọi là ‘bông (tụ)’. Khi chất rắn xuất hiện ở dạng sợi

cellulose

qua quá trình hóa học, quá trình này được gọi là sự tái sinh (regeneration).

Đôi khi sự hình thành chất kết tủa thể hiện sự có mặt của phản ứng hóa học. Ví dụ, nếu dung dịch

bạc nitrat

đổ vào dung dịch

natri clorua

thì

phản ứng hóa học

xảy ra tạo thành chất kết tủa có

màu trắng

bạc clorua

. Hoặc khi dung dịch

kali iodua

phản ứng với dung dịch

chì (II) nitrat

, thì hình thành kết tủa màu vàng của

chì (II) iodua

.

Kết tủa cũng có thể xuất hiện nếu hàm lượng hợp chất vượt ngưỡng

tan

của nó (xuất hiện khi trộn các

dung môi

hoặc thay đổi nhiệt độ của chúng). Sự kết tủa có thể xảy ra rất nhanh từ dung dịch bão hòa.

Danh từ này Ủy ban Quốc gia Soạn thảo Danh từ Chuyên môn của Việt Nam Cộng hòa dịch là trầm hiện.

Xem thêm: Cách tính điện dung, năng lượng của tụ điện hay, chi tiết

Ứng dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các tinh thể meso-tetratolylporphyrin tạo ra từ

reflux

của

axit propanoic

kết tủa khi làm lạnh

Đồng từ phản ứng thay thế bởi bạc trong dung dịch bạc nitrat, và bạc lắng đọng xuống.

Các phản ứng kết tủa có thể được sử dụng trong làm

chất tạo màu

, loại muốn ra khỏi nước của quá trình

xử lý nước thải

, và trong phân tích định lượng truyền thống chất vô cơ.

Kết tủa cũng hữu ích trong việc phân lập các sản phẩm của phản ứng trong quá trình

workup

. Trong trường hợp lý tưởng, sản phẩm của phản ứng này là chất không tan trong dung môi phản ứng. Do đó, nó tạo thành chất kết tủa, đáng chú ý là tạo các tinh thể tinh khiết. Ví dụ cho trường hợp này là sự tổng hợp

porphyrin

trong dòng

axit propionic

. Bằng cách làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ phòng, các tinh thể của porphyrin được kết tủa, và thu sản phẩm bằng phương pháp lọc:

[1]

H2TPPsyn.png

Sự kết tủa cũng có thể xuất hiện khi một phản dung môi (một dung môi mà trong đó sản phẩm không tan) được thêm vào, làm giảm mạnh tính tan của sản phẩm mong muốn. Sau đó, chất kết tủa có thể được tách ra dễ dàng bằng các phương pháp như lọc, tẩy, ly tâm. Ví dụ như việc tổng hợp cromic tetraphenylporphyrin clorua: nước được thêm vào dung dịch phản ứng DMF, và sản phẩm kết tủa.

[2]

Precipitation is also useful in purifying products: crude bmim-Cl is taken up in

acetonitrile

, and dropped into ethyl acetate, where it precipitates.

[3]

Another important application of an antisolvent is in

ethanol precipitation

of

DNA

.

Trong

luyện kim

, sự kết tủa từ một dung dịch rắn cũng là cách để tạo ra các hợp kim có độ bền cao; quá trình này được gọi là

solid solution strengthening

.

Minh họa phương trình kết tủa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ví dụ về phản ứng kết tủa: Dung dịch

bạc nitrat

(AgNO3) được thêm vào dung dịch chứa

kali clorua

(KCl), tạo ra kết tủa màu trắng là

bạc clorua

(AgCl), (Zumdahl, 2005)

AgNO3+KCl⟶AgCl↓+KNO3{displaystyle {ce {AgNO3 + KCl -> AgCl (v) + KNO3}}}

Bạc clorua (AgCl) này được tạo ra ở dạng rắn có thể quan sát rõ kết tủa.

Phản ứng này có thể được mô tả bằng phương trình phản ứng ion sau.

Ag++NO3−+K++Cl−AgCl↓+K++NO3−{displaystyle {ce {Ag+ + NO3^- + K+ + Cl^- -> AgCl (v) + K+ + NO3^-}}}

Phương trình ion rút gọn là:

Ag++Cl−AgCl↓{displaystyle {ce {Ag+ + Cl^- -> AgCl (v)}}}

Xem thêm: Ngày Nhận Thức Về EITC: Khoản tín thuế quan trọng cung cấp một khoản tiền hoàn thuế đáng kể cho hàng triệu người dân

Chú thích[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    A. D. Adler; F. R. Longo; J. D. Finarelli; J. Goldmacher; J. Assour; L. Korsakoff (1967). “A simplified synthesis for meso-tetraphenylporphine”.

    J. Org. Chem.

    32 (2): 476–476.

    doi

    :

    10.1021/jo01288a053

    .

  2. ^

    Alan D. Adler; Frederick R. Longo; Frank Kampas; Jean Kim (1970). “On the preparation of metalloporphyrins”. Journal of Inorganic and Nuclear Chemistry. 32 (7): 2443.

    doi

    :

    10.1016/0022-1902(70)80535-8

    .

  3. ^

    Dupont, J., Consorti, C., Suarez, P., de Souza, R. (2004).

    “Preparation of 1-Butyl-3-methyl imidazolium-based Room Temperature Ionic Liquids”

    .

    Organic Syntheses

    .Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    ); Collective Volume, 10, tr. 184

Xem thêm: Danh sách trường đại học, học viện và cao đẳng tại Hà Nội – Wikipedia tiếng Việt

Đọc thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Zumdahl, Steven S. (2005). Chemical Principles (ấn bản 5). New York: Houghton Mifflin.

    ISBN

     

    0-618-37206-7

    .

  • Smith, Mark (1993). Principles of Science.

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • http://www.answers.com/supernatant

  • Digestion Instruments

    Lưu trữ

    2013-10-15 tại

    Wayback Machine

  • A Thesis on pattern formation in precipitation reactions

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kết_tủa&oldid=64223198

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button