Kiến thức

Kim loại kiềm thổ – Wikipedia tiếng Việt

Kim loại kiềm thổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Kim loại kiềm thổ

Nhóm

2

Chu kỳ

2

4

Be

3

12

Mg

4

20

Ca

5

38

Sr

6

56

Ba

7

88

Ra

Các kim loại kiềm thổ là một dãy các

nguyên tố

trong

nhóm

nguyên tố 2 của

bảng tuần hoàn các nguyên tố

. Đó là

berili

,

magiê

,

canxi

,

stronti

,

bari

radi

(không phải lúc nào cũng được xem xét do chu kỳ bán rã ngắn của nó).

Các kim loại kiềm thổ được đặt tên theo các

ôxít

của chúng, các đất kiềm, có tên gọi cũ là

berilia

,

magiêsia

,

vôi sống

,

strontia

baryta

. Chúng được gọi là kiềm thổ vì các thuộc tính tự nhiên trung gian của chúng giữa các chất kiềm (ôxít của các kim loại kiềm) và các loại đất hiếm (ôxít của các kim loại đất hiếm). Sự phân loại của một số chất bề ngoài trơ như là ‘đất’ có lịch sử hàng thiên niên kỷ. Hệ thống được biết sớm nhất được sử dụng bởi những người Hy Lạp cổ đại gồm có 4 nguyên tố, bao gồm cả đất. Hệ thống này sau đó được làm rõ hơn bởi các nhà triết học và giả kim thuật như

Aristotle

(thế kỷ IV TCN),

Paracelsus

(nửa đầu thế kỷ XVI),

John Becher

(giữa thế kỷ XVII) và

Georg Stahl

(cuối thế kỷ XVII), với việc phân chia ‘đất’ thành ba hay nhiều loại hơn. Sự nhận thức về ‘đất’ không phải là một nguyên tố mà là hợp chất được đề cập bởi nhà hóa học

Antoine Lavoisier

. Trong tác phẩm Traité Élémentaire de Chimie (Các nguyên tố hóa học) năm

1789

ông gọi chúng là Substances simples salifiables terreuses, tức các nguyên tố đất tạo thành muối. Sau đó, ông thấy rằng các đất kiềm có thể là các ôxít kim loại, nhưng ông thừa nhận rằng đó chỉ là phỏng đoán. Năm

1808

, dựa trên tư tưởng của Lavoisier,

Humphry Davy

trở thành người đầu tiên thu được các mẫu kim loại bằng cách điện phân các loại ‘đất kiềm’ nóng chảy.

Chúng là các nguyên tố hoạt động mạnh và ít khi tìm thấy ở dạng đơn chất trong tự nhiên. Trong lớp vỏ Trái Đất kim loại kiềm thổ chiếm tỉ lệ 4,16 % (trong đấy 67 % Canxi, 31 % Magiê, 1,4 % Bari, 0,6 % Stronti và 1 lượng rất ít Berili và Radi).

Các kim loại kiềm thổ là các

kim loại

có màu trắng bạc, mềm, có khối lượng riêng thấp, có phản ứng tức thời với các nguyên tố thuộc nhóm

halôgen

để tạo thành các

muối

điện ly và với

nước

để tạo thành các

hiđrôxít

kiềm thổ mạnh về phương diện hóa học tức các

bazơ

(hay ba dơ). Ví dụ

natri

kali

có phản ứng với

nước

ở nhiệt độ phòng, còn

magiê

chỉ có phản ứng với hơi nước nóng,

canxi

thì phản ứng với nước nóng.

Các nguyên tố này chỉ có hai

êlectron

ở lớp ngoài cùng xs2, vì thế trạng thái năng lượng ưa thích của chúng là dễ mất đi hai êlectron này để tạo thành

ion

điện tích

dương 2.

Bảng so sánh

Nguyên tố

Điểm nóng chảy

(

K

)

Điểm bốc hơi

(K)

Khối lượng riêng

(kg/m³)

Độ cứng

Độ dẫn điện

(

S

/m)

Bán kính nguyên tử

(

nm

)

Berili 1551,15 ~2750 1848 5,5 31,3 · 106 0,113
Magiê 923 1380 1738 2,5 22,6 · 106 0,160
Canxi 1115 1757 1550 1,75 29,8 · 106 0,197
Stronti 1050 1655 2630 1,5 7,62 · 106 0,215
Bari 1000 1913 3620 1,25 3 · 106 0,217
Radi 973 2010 5500 ? ? ?

Xem thêm: Cho hàm số $y=dfrac{3x+m}{x+m}$. Tìm $m$ để hàm số đồng biến trên khoảng $(2;+infty)$.

Phản ứng hóa học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Phản ứng với

    Ôxi

    tạo

    Ôxít

2X + O2 → 2XO
  • Phản ứng với

    Hiđrô

    thành hidric có cấu trúc

    ion

X + H2 → XH2
  • Phản ứng với nước thành

    bazơ

X + 2H2O → X(OH)2 + H2

– Trừ Mg: Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2

và Mg + H2O → MgO + H2

  • Phản ứng với

    Halogen

    , ví dụ với

    Clo

X + Cl2 → XCl2
  • Phản ứng với một số phi kim như C, Si, N2
  • Phản ứng với acid:

1. HCl, H2SO4 loãng:

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

2. HNO3, H2SO4 đặc nóng:

nSO42-/muối KL=(nO.2 + nSO2.2 + nS.6 + nH2S.8):2

Xem thêm: Tính chất hóa học của HCl là gì? TÌM HIỂU TOÀN BỘ!!!

Hợp chất[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Berili Magiê Canxi Stronti Bari

Ôxít

BeO

MgO

CaO

SrO

BaO

Hiđrôxít

Be(OH)2

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2

Florua

BeF2

MgF2

CaF2

SrF2

BaF2

Clorua

BeCl2

MgCl2

CaCl2

SrCl2

BaCl2

Sulfat

BeSO4

MgSO4

CaSO4

SrSO4

BaSO4

Cacbonat

BeCO3

MgCO3

CaCO3

SrCO3

BaCO3

Nitrat

Be(NO3)2

Mg(NO3)2

Ca(NO3)2

Sr(NO3)2

Ba(NO3)2

Sulfua

BeS

MgS

CaS

SrS

BaS

Ngoài ra

  • Canxi oxalat

    (Ca

    C2O4

    ) là thành phần chính của

    sỏi thận

  • Canxi cacbua

    (CaC2) dùng trong công nghiệp sản xuất

    Axetilen

    , khử Lưu huỳnh từ kim loại thô,…

  • Canxi cyanamit

    (Ca

    CN2

    ) dùng làm

    phân bón

Xem thêm: Tổng hợp công thức Vật Lý 11 đầy đủ nhất

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • http://www.chemsoc.org/visElements/pages/data/intro_groupii_data.html

  • http://scienceaid.co.uk/chemistry/fundamental/group2.html

  • http://www.uniterra.de/rutherford/hg2.htm

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kim_loại_kiềm_thổ&oldid=64736329

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button