Kiến thức

Logarit – Wikipedia tiếng Việt

Đây là một bài viết cơ bản. Nhấn vào đây để biết thêm thông tin.

Logarit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Graph showing a logarithmic curve, crossing the x-axis at x= 1 and approaching minus infinity along the y-axis.

Đồ thị

của hàm logarit cơ số 2 cắt trục hoành tại x = 1 và đi qua các điểm (2, 1), (4, 2), và (8, 3), miêu tả rằng, chẳng hạn, log2(8) = 323 = 8. Khi x càng gần 0 thì đồ thị tiệm cận trục tung nhưng không giao với nó.

Trong

toán học

, logarit (

tiếng Anh

: logarithm) của một số là

lũy thừa

mà một giá trị cố định, gọi là

cơ số

, phải được nâng lên để tạo ra số đó. Ví dụ, logarit cơ số 10 của 10003100010 lũy thừa 3: 1000 = 10 × 10 × 10 = 103. Tổng quát hơn, nếu x = by thì y được gọi là logarit cơ số b của x và được ký hiệu là logbx.

Logarit do

John Napier

giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1614 như là một cách để đơn giản hóa việc tính toán. Về sau, nó đã nhanh chóng được nhiều nhà khoa học sử dụng để hỗ trợ trong tính toán, đặc biệt là các phép tính yêu cầu độ chính xác cao, thông qua

thước loga

bảng logarit

. Các công cụ này dựa trên tính chất rằng logarit của một

tích

bằng

tổng

các logarit của các thừa số:

logb⁡(xy)=logb⁡x+logb⁡y.{displaystyle log _{b}(xy)=log _{b}x+log _{b}y.,}

Khái niệm logarit như ngày nay đến từ

Leonhard Euler

, người đã liên hệ nó với

hàm mũ

vào thế kỷ 18.

Logarit cơ số 10 (b = 10) được gọi là

logarit thập phân

và có nhiều ứng dụng trong

khoa học

kỹ thuật

.

Logarit tự nhiên

có cơ số là

hằng số e

(b ≈ 2,718) và được ứng dụng phổ biến nhất trong toán học và

vật lý

, đặc biệt là

vi tích phân

.

Logarit nhị phân

sử dụng cơ số 2 (b = 2) và được sử dụng nhiều nhất trong

khoa học máy tính

.

Thang đo logarit

cho phép thu hẹp các đại lượng kích thước lớn về phạm vi nhỏ hơn. Chẳng hạn,

decibel

(dB) là

đơn vị

logarit định lượng

áp suất âm thanh

và tỉ lệ

hiệu điện thế

. Trong

hóa học

,

pH

là một đơn vị logarit dùng để đo độ

axit

hay

bazơ

của

dung dịch nước

. Logarit cũng phổ biến trong

công thức

khoa học, trong việc nghiên cứu

độ phức tạp tính toán

hay các

phân dạng

. Nó hỗ trợ mô tả tỉ lệ

tần số

của các quãng trong âm nhạc, xuất hiện trong công thức đếm

số nguyên tố

,

tính gần đúng

một

giai thừa

, nghiên cứu một số mô hình trong

tâm vật lý học

và được ứng dụng trong lĩnh vực

kế toán điều tra

.

Giống như cách logarit đảo ngược phép lũy thừa,

logarit phức

hàm ngược

của hàm lũy thừa trong

số phức

. Một dạng khác của logarit là

logarit rời rạc

và có ứng dụng trong

mật mã hóa khóa công khai

.

Ý tưởng và định nghĩa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ý tưởng của logarit là để đảo ngược lại phép

lũy thừa

, tức là nâng một số lên một số mũ nào đó. Chẳng hạn, lũy thừa bậc 3 (hay

lập phương

) của 2 bằng 8, vì 8 là tích của ba thừa số 2 nhân với nhau:

23=2×2=8.{displaystyle 2^{3}=2times 2times 2=8.}

Từ đó, dễ thấy logarit cơ số 2 của 8 bằng 3.

Bạn đang xem: Logarit – Wikipedia tiếng Việt

Lũy thừa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lũy thừa bậc ba của một số b nào đó là tích của ba thừa số, mỗi thừa số bằng b. Tổng quát hơn, nâng b lên lũy thừa n, với n là một

số tự nhiên

, tức là ta đã thực hiện phép nhân n thừa số với nhau, mỗi thừa số bằng b. Lũy thừa n của b được ký hiệu là bn:

bn=b××b⏟n{displaystyle b^{n}=underbrace {btimes btimes cdots times b} _{n}}

Lũy thừa có thể được mở rộng thành dạng by, với b là một số dương và số mũ y là một

số thực

bất kỳ.

[1]

Chẳng hạn b−1

nghịch đảo

của b, hay bằng 1/b. Nâng b lên lũy thừa 1/2 thì được

căn bậc hai

của b.

Tổng quát hơn nữa, khi nâng b lên lũy thừa

hữu tỉ

p/q với pq là số nguyên, ta có:

bp/q=bpq,{displaystyle b^{p/q}={sqrt[{q}]{b^{p}}},}

hay căn bậc q của bp{displaystyle b^{p}!!}.

Cuối cùng, mỗi

số vô tỉ

y có thể được làm tròn để đưa về các số hữu tỉ. Sử dụng cách này, có thể tính được lũy thừa y của b: chẳng hạn 2≈1,414…{displaystyle {sqrt {2}}approx 1,414…}b2{displaystyle b^{sqrt {2}}} được tính gần đúng hơn theo dãy số b1,b1,4,b1,41,b1,414,…{displaystyle b^{1},b^{1,4},b^{1,41},b^{1,414},…}

[nb 1]

Định nghĩa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit cơ số b của một số thực dương x là số mũ mà b cần phải được nâng lên để có được x. Nói cách khác, logarit cơ số b của x là nghiệm y của phương trình

by=x{displaystyle b^{y}=x}

và được ký hiệu là logb x.

[2]

Để giá trị của logarit được xác định thì cơ số b phải là một

số thực

dương khác 1 và x là một số dương.

[nb 2]

Ví dụ[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ta có log2 16 = 424 = 2 × 2 × 2 × 2 = 16. Logarit có thể là số âm:

log212=−1{displaystyle log _{2}!{frac {1}{2}}=-1}2−1=121=12.{displaystyle 2^{-1}={frac {1}{2^{1}}}={frac {1}{2}}.}

Một ví dụ khác: log10150 gần bằng 2,176, một số nằm giữa 2 và 3, giống như khi 150 nằm giữa 102 = 100103 = 1000. Cuối cùng, với mọi cơ số b thì logbb = 1logb 1 = 0b1 = bb0 = 1.

Các đồng nhất thức logarit[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các công thức quan trọng sau đây, gọi là đồng nhất thức logarit, liên hệ các logarit với nhau.

[3]

Tích, thương, lũy thừa và căn[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit của một tích là tổng các logarit của các thừa số; logarit của một thương gồm hai số là hiệu logarit của hai số đó. Logarit của một số lũy thừa p bằng p lần logarit của số đó; logarit của một số căn bậc p là logarit của số đó chia cho p. Bảng dưới đây liệt kê các phép tính logarit cơ bản nêu trên và các ví dụ.

Công thức Ví dụ
Tích logb⁡(xy)=logb⁡x+logb⁡y{displaystyle log _{b}(xy)=log _{b}x+log _{b}y} log3⁡243=log3⁡(9⋅27)=log3⁡9+log3⁡27=2+3=5{displaystyle log _{3}243=log _{3}(9cdot 27)=log _{3}9+log _{3}27=2+3=5}
Thương logbxy=logb⁡x−logb⁡y{displaystyle log _{b}!{frac {x}{y}}=log _{b}x-log _{b}y} log2⁡16=log2644=log2⁡64−log2⁡4=6−2=4{displaystyle log _{2}16=log _{2}!{frac {64}{4}}=log _{2}64-log _{2}4=6-2=4}
Lũy thừa logb⁡(xp)=plogb⁡x{displaystyle log _{b}left(x^{p}right)=plog _{b}x} log2⁡64=log2⁡(26)=6log2⁡2=6{displaystyle log _{2}64=log _{2}left(2^{6}right)=6log _{2}2=6}
Căn logb⁡xp=logb⁡xp{displaystyle log _{b}{sqrt[{p}]{x}}={frac {log _{b}x}{p}}} log10⁡1000=12log10⁡1000=32=1,5{displaystyle log _{10}{sqrt {1000}}={frac {1}{2}}log _{10}1000={frac {3}{2}}=1,5}

Đổi cơ số[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit logbx có thể được tính từ logarit cơ số trung gian k của xb theo công thức:

logb⁡x=logk⁡xlogk⁡b.{displaystyle log _{b}x={frac {log _{k}x}{log _{k}b}}.,}

Các

máy tính bỏ túi

điển hình thường tính logarit cơ số 10 và e.

[4]

Logarit cơ số b bất kỳ có thể được xác định bằng cách đưa một trong hai logarit đặc biệt này vào công thức trên:

logb⁡x=log10⁡xlog10⁡b=loge⁡xloge⁡b.{displaystyle log _{b}x={frac {log _{10}x}{log _{10}b}}={frac {log _{e}x}{log _{e}b}}.,}

Cho một số x và logarit cơ số b của nó logbx với b chưa biết, thì b được tính bằng

b=x1logb⁡x,{displaystyle b=x^{frac {1}{log _{b}x}},}

bằng cách mũ hóa biểu thức x=blogb⁡x{displaystyle x=b^{log _{b}x}} lên số mũ1logb⁡x.{displaystyle ;{tfrac {1}{log _{b}x}}.}

Các cơ số đặc biệt[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đồ thị của ba hàm số logarit phổ biến nhất với cơ số 2, e và 10

Trong các giá trị của cơ số b, có ba cơ số đặc biệt. Chúng gồm b = 10, b =

e

(hằng

số vô tỉ

xấp xỉ bằng 2,71828) và b = 2. Trong

giải tích toán học

, logarit cơ số e là phổ biến nhất nhờ các tính chất được giải thích dưới đây. Mặt khác, có thể dễ dàng tính logarit cơ số 10 trong

hệ thập phân

:

[5]

log10⁡(10x)=log10⁡10+log10⁡x=1+log10⁡x. {displaystyle log _{10}(10x)=log _{10}10+log _{10}x=1+log _{10}x. }

Do đó, log10x có liên hệ với số

chữ số

của một

số nguyên

dương x: đó là số nguyên nhỏ nhất lớn hơn log10x.

[6]

Chẳng hạn, log101430 gần bằng 3,15. Số nguyên liền sau là 4 và là số chữ số trong số 1430. Logarit cơ số e và logarit cơ số 2 thường được dùng trong

lý thuyết thông tin

, có liên quan đến hai đơn vị cơ bản nhất trong thông tin là

nat

bit

.

[7]

Logarit cơ số 2 cũng được sử dụng trong

khoa học máy tính

(

hệ nhị phân

); trong

lý thuyết âm nhạc

(

quãng tám

, đơn vị

cent

) và trong

nhiếp ảnh

để đo

giá trị phơi sáng

.

[8]

Bảng dưới đây liệt kê các ký hiệu logarit thông dụng và lĩnh vực mà chúng được sử dụng. Một số tài liệu viết logx thay vì logbx khi cơ số của logarit là cố định tùy theo trường hợp. Ký hiệu blogx cũng tồn tại.

[9]

Cột “Ký hiệu ISO” liệt kê các ký hiệu do

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

khuyến nghị (

ISO 80000-2

).

[10]

Cơ số b Tên gọi của logbx Ký hiệu ISO Các ký hiệu khác Sử dụng trong
2

logarit nhị phân

lb x

[11]

ld x,

[12]

log x,

[13]

lg x,

[14]

log2x

khoa học máy tính

,

lý thuyết thông tin

,

lý thuyết âm nhạc

,

nhiếp ảnh

e

logarit tự nhiên

ln x

[nb 3]

log x
(trong toán học

[18]

và nhiều

ngôn ngữ lập trình

[nb 4]

)

toán học, vật lý, hóa học,

thống kê

, kinh tế học, lý thuyết thông tin và kỹ thuật

10

logarit thập phân

lg x log x,

[19]

log10x
(trong kỹ thuật, sinh học, thiên văn học)

nhiều lĩnh vực trong kỹ thuật (xem

decibel

và mục

Ứng dụng

),
bảng logarit, máy tính bỏ túi,

phổ học

Lịch sử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trước khi logarit xuất hiện[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Từ thế kỷ 3 TCN, trong cuốn

Người đếm cát

,

Archimedes

đã quan sát và đưa ra khái niệm rằng “bậc” của một số tương đương với số mũ của lũy thừa cơ số 108 = 100.000.000. Ông cũng nhắc đến quy tắc nhân hai số với nhau bằng cách cộng “bậc” của chúng lại với nhau. Nguyên lý này về sau là một cơ sở dẫn đến sự ra đời khái niệm logarit.

[20]

Khoảng 1000 năm sau đó,

Virasena

, một nhà toán học

Kỳ Na

người

Ấn Độ

, tìm ra khái niệm ardhacheda: số lần một số có thể chia hết cho 2. Với lũy thừa của 2, đó chính là giá trị nguyên của logarit cơ số 2, còn đối với các số khác thì giá trị đó không bằng logarit của chúng. Thời điểm đó, ông cũng đã phát hiện và giới thiệu thêm hai khái niệm tương tự là trakacheda (cơ số 3) và caturthacheda (cơ số 4).

[21]

[22]

Năm 1544,

Michael Stifel

cho xuất bản cuốn Arithmetica Integra có chứa một bảng số nguyên và lũy thừa của 2 tương ứng,

[23]

mà khi đảo ngược các hàng lại thì có thể được xem là dạng ban đầu của bảng logarit.

[24]

Đến thế kỷ 16–17, kỹ thuật

prosthaphaeresis

(tạm dịch: thuật nhân và chia số bằng các công thức lượng giác) xuất hiện và được dùng để chuyển phép nhân thành phép cộng thông qua các

đẳng thức lượng giác

.

[25]

[26]

Xem thêm: Gluten là gì? Tất tần tật về tác dụng Gluten cho sức khỏe

Từ Napier đến Euler[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

John Napier, người phát minh ra logarit

Khái niệm logarit do

John Napier

công bố lần đầu tiên vào năm 1614 trong một cuốn sách có tựa đề là Mirifici logarithmorum canonis descriptio.

[27]

[28]

Nó có liên quan đến các điểm chuyển động thẳng: Napier đã tưởng tượng một điểm thứ nhất P chuyển động đến điểm cuối của một đoạn thẳng với vận tốc giảm dần, và điểm thứ hai L chuyển động đều trên một nửa đường thẳng với độ dài vô hạn, sau đó liên hệ khoảng cách giữa P với điểm cuối của đoạn thẳng và giữa L với điểm đầu của nửa đường thẳng để nêu ra định nghĩa logarit.

[29]

Phát hiện này được đánh giá cao và nhanh chóng lan rộng sang nhiều quốc gia khác, bao gồm

Trung Quốc

và một số nước ở

châu Âu

trong những năm sau đó.

[30]

Jost Bürgi

cũng tìm ra logarit một cách độc lập nhưng xuất bản công trình của mình sáu năm sau Napier.

[31]

Từ logarithmorum của Napier trong

tiếng Latinh

có nguồn gốc từ

tiếng Hy Lạp

, chỉ một số biểu thị tỉ số: λόγος (logos) có nghĩa là “tỉ số” và ἀριθμός (arithmos) có nghĩa là “số”.

Năm 1647,

Grégoire de Saint-Vincent

, một tu sĩ

Dòng Tên

người

Bỉ

sống tại

Prague

, xuất bản một công trình liên hệ logarit với

cầu phương

của một

hyperbol

. Ông chỉ ra rằng

diện tích

f(t) giới hạn bởi hyperbol từ x = 1 đến x = t thỏa mãn

f(tu)=f(t)+f(u).{displaystyle f(tu)=f(t)+f(u).}

Alphonse Antonio de Sarasa

, một học trò và cộng sự của ông, về sau đã liên hệ tính chất này với logarit để dẫn đến khái niệm logarit hyperbol, tương đương với

logarit tự nhiên

.

[32]

Logarit tự nhiên lần đầu tiên được mô tả trong cuốn Logarithmotechnia của

Nicholas Mercator

năm 1668.

[33]

Khoảng năm 1730,

Leonhard Euler

định nghĩa

hàm mũ

và hàm logarit tự nhiên bằng

ex=limn→(1+xn)n,ln⁡(x)=limn→n(x1/n−1).{displaystyle {begin{aligned}e^{x}&=lim _{nrightarrow infty }left(1+{frac {x}{n}}right)^{n},\[6pt]ln(x)&=lim _{nrightarrow infty }n(x^{1/n}-1).end{aligned}}}

Euler cũng chứng minh được rằng hai hàm số này là hai

hàm ngược

nhau.

[34]

Cũng trong khoảng thời gian này, ông lần đầu tiên ký hiệu cơ số của logarit tự nhiên bằng chữ e.

[35]

Trong chương 6, tập I của bộ Introductio in analysin infinitorum (1748), Euler đưa ra một hướng tiếp cận giống với khái niệm logarit hiện nay. Ông nhận thấy hàm mũ y = az với a là một

số thực dương

không đổi không phải là một

hàm số đại số

, mà là một

hàm số siêu việt

; đồng thời, nó cũng là

hàm số tăng

khi a > 1. Khi đó, mỗi số a đều tương ứng với một

hàm ngược

được gọi là logarit cơ số a: z = logay.

[36]

Bảng logarit, thước loga và ứng dụng lịch sử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Khái niệm logarit trong

Encyclopædia Britannica

(năm 1797)

Bằng cách đơn giản hóa các phép tính phức tạp trước khi máy tính ra đời, logarit đóng góp đáng kể cho sự phát triển của khoa học, đặc biệt là

thiên văn học

. Nó cũng đóng góp cho sự tiến bộ của

khảo sát xây dựng

,

hàng hải thiên văn

và nhiều lĩnh vực khác.

Pierre-Simon Laplace

đã gọi logarit là

“…[một] thủ thuật đáng ngưỡng mộ có thể rút ngắn một công việc từ vài tháng xuống còn vài ngày, từ đó nhân đôi cuộc đời của các nhà thiên văn, và loại bỏ những sai sót cũng như sự chán nản không thể tách rời khỏi những phép tính dài lê thê.”

[37]

Một công cụ góp phần lớn trong việc ứng dụng logarit vào thực tế là

bảng logarit

.

[38]

Bảng đầu tiên như vậy do

Henry Briggs

biên soạn năm 1617 ngay sau phát minh của Napier, tiếp đó là các bảng số với phạm vi và độ chính xác lớn hơn. Các bảng số này liệt kê các giá trị của logbxbx với mỗi số x nằm trong một giới hạn nhất định, với độ chính xác nhất định theo một cơ số b nhất định (thường là cơ số 10). Chẳng hạn, bảng đầu tiên của Briggs chứa

logarit thập phân

của tất cả các số nguyên từ 1 đến 1000 chính xác đến 14 chữ số thập phân. Vì hàm f(x) = bx là hàm ngược của logb x nên nó còn được gọi là antilogarit.

[39]

Tích và thương của hai số dương cd thường được tính bằng tổng và hiệu các logarit của chúng. Tích cd hoặc thương c/d có được bằng cách tra cứu antilogarit của tổng và hiệu đó thông qua bảng logarit đó:

cd=blogb⁡cblogb⁡d=blogb⁡c+logb⁡d{displaystyle cd=b^{log _{b}c},b^{log _{b}d}=b^{log _{b}c+log _{b}d},}

cd=cd−1=blogb⁡c−logb⁡d.{displaystyle {frac {c}{d}}=cd^{-1}=b^{log _{b}c-log _{b}d}.,}

Đối với các phép tính thông thường yêu cầu độ chính xác cao, việc tra cứu hai logarit, tính tổng hoặc hiệu của chúng rồi tra cứu antilogarit nhanh hơn rất nhiều so với khi thực hiện phép nhân bằng các công cụ trước đây như

prosthaphaeresis

, vốn phụ thuộc vào các

đẳng thức lượng giác

. Phép tính lũy thừa và

căn

được đưa về phép nhân hoặc phép chia và tra cứu theo công thức

cd=(blogb⁡c)d=bdlogb⁡c{displaystyle c^{d}=left(b^{log _{b}c}right)^{d}=b^{dlog _{b}c},}

cd=c1d=b1dlogb⁡c.{displaystyle {sqrt[{d}]{c}}=c^{frac {1}{d}}=b^{{frac {1}{d}}log _{b}c}.,}

Nhiều bảng số còn liệt kê các giá trị logarit bằng cách cho biết phần đặc số và phần định trị của x, nghĩa là

phần nguyên

phần thập phân

của log10 x.

[40]

Đặc số của 10 · x là 1 cộng cho đặc số của x, và phần định trị của chúng là giống nhau. Tính chất này làm mở rộng phạm vi của bảng logarit: với một bảng liệt kê các giá trị của log10 x với mọi số nguyên x từ 1 đến 1000, logarit cơ số 10 của 3542 được tính gần đúng bằng

log10⁡3542=log10⁡(10⋅354,2)=1+log10⁡354,2≈1+log10⁡354.{displaystyle log _{10}3542=log _{10}(10cdot 354,2)=1+log _{10}354,2approx 1+log _{10}354.}

Một ứng dụng quan trọng khác của logarit là

thước loga

, một cặp thước chia độ theo logarit được sử dụng trong tính toán, như hình minh họa dưới đây:

Sơ đồ miêu tả thước loga. Bắt đầu từ vị trí 2 ở thước bên dưới, cộng khoảng cách đến 3 ở thước bên trên để đạt tích bằng 6. Thước loga hoạt động được vì nó được chia độ sao cho khoảng cách từ 1 đến x tỉ lệ thuận với logarit của x.

Tiền thân của nó,

thước Gunter

, được phát minh ngay sau công bố của Napier.

William Oughtred

sau đó đã phát triển nó lên thành thước loga, một cặp thước logarit có thể trượt lẫn nhau. Các số được đặt trên thước với khoảng cách về độ dài tỉ lệ thuận với hiệu các logarit của chúng. Khi trượt thước bên trên tức là ta đã cộng cơ học các logarit với nhau. Ví dụ, cộng khoảng cách từ 1 đến 2 ở thước bên dưới với khoảng cách từ 1 đến 3 ở thước bên trên cho tích của chúng bằng 6, và giá trị đó được đọc ở thước bên dưới. Thước loga từng là một công cụ tính toán thiết yếu của các nhà khoa học cho đến thập niên 1970, vì nó cho phép tính toán nhanh hơn nhiều so với kỹ thuật tra bảng số.

[41]

Tính chất trong giải tích[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Người ta nghiên cứu sâu hơn về logarit thông qua khái niệm

hàm số

. Hàm số là quy tắc cho một số duy nhất từ một số bất kỳ cho trước.

[42]

Ví dụ, hàm số cho lũy thừa bậc x của b từ bất kỳ số thực x nào với b là cơ số được viết là f(x)=bx.{displaystyle f(x)=b^{x}.,}

Hàm số logarit[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Để giải thích định nghĩa logarit, cần phải chứng minh rằng phương trình

bx=y{displaystyle b^{x}=y,}

có một nghiệm x duy nhất với yb là số dương và b khác 1. Để chứng minh điều này, ta cần đến

định lý giá trị trung gian

trong

giải tích

sơ cấp.

[43]

Theo định lý, một

hàm số liên tục

cho hai giá trị mn cũng cho bất kỳ giá trị nào nằm giữa mn. Hàm số liên tục là hàm mà đồ thị của nó có thể được vẽ trên mặt phẳng tọa độ mà không cần nhấc bút lên.

Tính chất này có thể được chứng minh là đúng với hàm f(x) = bx. Vì f có thể mang giá trị dương lớn hay nhỏ tùy ý, nên mỗi số y > 0 đều nằm giữa f(x0)f(x1) với x0x1 thích hợp. Do đó, định lý giá trị trung gian đảm bảo rằng phương trình f(x) = y có một nghiệm. Hơn nữa, nghiệm này là duy nhất vì hàm số f

hàm số tăng

nếu b > 1 và là hàm số giảm nếu 0 < b < 1.

[44]

Nghiệm x đó chính là logarit cơ số b của y, logby. Hàm số gán cho y giá trị logarit của nó được gọi là hàm số logarit. Hàm số logarit y = logbx xác định trên tập hợp số thực dương, cho giá trị là một số thực bất kỳ, và là hàm số tăng duy nhất thỏa mãn f(b) = 1f(uv) = f(u) + f(v).

[45]

Hàm ngược[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đồ thị của hàm logarit logb(x) (màu xanh)

đối xứng

với đồ thị của hàm mũ bx (màu đỏ) theo đường thẳng x = y.

Công thức logarit của một lũy thừa cho thấy với một số x bất kỳ,

logb⁡(bx)=xlogb⁡b=x.{displaystyle log _{b}left(b^{x}right)=xlog _{b}b=x.}

Lần lượt lấy lũy thừa bậc x của b rồi lấy logarit cơ số b, ta lại có được x. Ngược lại, với một số dương y bất kỳ, biểu thức

blogb⁡y=y{displaystyle b^{log _{b}y}=y}

cho thấy khi lấy logarit rồi lũy thừa, ta lại có được y. Như vậy, khi đồng thời thực hiện phép lũy thừa và logarit trong cùng một số, ta có được số ban đầu. Vì vậy, logarit cơ số b

hàm ngược

của f(x) = bx.

[46]

Hàm ngược có liên hệ mật thiết với hàm số gốc của nó.

Đồ thị

của chúng đối xứng nhau qua đường thẳng x = y như hình bên phải: một điểm (t, u = bt) trong đồ thị của f(x) tương ứng với điểm (u, t = logbu) trong đồ thị của hàm logarit và ngược lại. Như vậy, logb(x)

phân kỳ lên vô hạn

(lớn hơn bất kỳ số nào đã biết) nếu x tăng đến vô hạn, với b lớn hơn 1. Trong trường hợp này, logb(x)

hàm số tăng

. Khi b < 1 thì ngược lại, logb(x) dần về âm vô hạn. Khi x dần về 0 thì giới hạn của logbx là âm vô hạn với b > 1 và là dương vô hạn với b < 1.

Đạo hàm và nguyên hàm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Đồ thị của hàm

logarit tự nhiên

(màu xanh lá) và tiếp tuyến của nó tại x = 1,5 (màu đen)

Các tính chất giải tích của hàm số cũng đúng với hàm ngược của chúng.

[43]

f(x) = bx là một hàm số liên tục và

khả vi

, và logby cũng vậy. Thông thường, một hàm số liên tục là hàm số khả vi nếu đồ thị của nó không bị “đứt gãy” ở bất cứ điểm nào. Hơn nữa, vì

đạo hàm

của f(x) bằng ln(b)bx theo tính chất của

hàm mũ

nên theo

quy tắc hàm hợp

, đạo hàm của logbx được tính bằng

ddxlogb⁡x=1xln⁡b,{displaystyle {frac {d}{dx}}log _{b}x={frac {1}{xln b}},}

tức là

hệ số góc

của

tiếp tuyến

đồ thị hàm logarit cơ số b tại điểm (x, logb(x)) bằng 1/(x ln(b)).

[44]

[47]

Đặc biệt, đạo hàm của ln(x)1/x, nghĩa là

nguyên hàm

của 1/x bằng ln(x) + C. Đạo hàm với đối số hàm tổng quát f(x)

ddxln⁡f(x)=f′(x)f(x).{displaystyle {frac {d}{dx}}ln f(x)={frac {f'(x)}{f(x)}}.}

Tỉ số ở vế phải được gọi là

đạo hàm logarit

của f(x). Việc tính f’(x) bằng đạo hàm của ln(f(x)) được gọi là

vi phân logarit

.

[48]

Nguyên hàm của hàm

logarit tự nhiên

ln(x) là:

[49]

ln⁡(x)dx=xln⁡(x)−x+C.{displaystyle int ln(x),dx=xln(x)-x+C.}

Từ phương trình này, có thể suy ra

các công thức liên quan

chẳng hạn như nguyên hàm của logarit cơ số khác bằng phép đổi cơ số.

[50]

Biểu diễn tích phân của logarit tự nhiên[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit tự nhiên

của t là diện tích phần hình được tô đậm nằm dưới đồ thị hàm số f(x) = 1/x (nghịch đảo của x).

Logarit tự nhiên

của t bằng

tích phân

của 1/x dx từ 1 đến t:

ln⁡(t)=∫1t1xdx.{displaystyle ln(t)=int _{1}^{t}{frac {1}{x}},dx.}

Nói cách khác, ln(t) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi trục hoành và đồ thị của hàm số 1/x, từ x = 1 đến x = t (hình bên phải). Đó là hệ quả từ việc áp dụng

định lý cơ bản của giải tích

và việc đạo hàm của ln(x)1/x. Vế phải của phương trình trên có thể được xem là khái niệm về

logarit tự nhiên

. Các công thức logarit của tích và lũy thừa đều có thể được suy ra từ khái niệm này.

[51]

Chẳng hạn, ta có công thức tích ln(tu) = ln(t) + ln(u)

ln⁡(tu)=∫1tu1xdx =(1)∫1t1xdx+∫ttu1xdx =(2)ln⁡(t)+∫1u1wdw=ln⁡(t)+ln⁡(u).{displaystyle ln(tu)=int _{1}^{tu}{frac {1}{x}},dx {stackrel {(1)}{=}}int _{1}^{t}{frac {1}{x}},dx+int _{t}^{tu}{frac {1}{x}},dx {stackrel {(2)}{=}}ln(t)+int _{1}^{u}{frac {1}{w}},dw=ln(t)+ln(u).}

Đẳng thức (1) chia tích phân thành hai phần, còn đẳng thức (2) là phép đổi biến số (w = x/t). Trong hình dưới đây, phép tách tích phân này tức là chia hình phẳng thành hai phần màu vàng và màu xanh. Thay đổi kích thước phần hình phẳng màu xanh bên trái theo hàng dọc tỉ lệ theo biến t và thu nhỏ lại nó theo hàng ngang theo tỉ lệ đó không làm thay đổi diện tích của nó. Di chuyển phần hình màu xanh một cách thích hợp thì nó lại khớp với đồ thị hàm số f(x) = 1/x. Do đó, phần hình phẳng màu xanh bên trái, tức là tích phân của f(x) từ t đến tu bằng tích phân từ 1 đến u. Tính chất này giải thích cho đẳng thức (2) một cách trực quan.

Hình ảnh minh họa công thức tích của logarit tự nhiên

Chứng minh tương tự, ta cũng có công thức lũy thừa ln(tr) = r ln(t):

ln⁡(tr)=∫1tr1xdx=∫1t1wr(rwr−1dw)=r∫1t1wdw=rln⁡(t).{displaystyle ln(t^{r})=int _{1}^{t^{r}}{frac {1}{x}}dx=int _{1}^{t}{frac {1}{w^{r}}}left(rw^{r-1},dwright)=rint _{1}^{t}{frac {1}{w}},dw=rln(t).}

Phép biến đổi thứ hai có

sự thay đổi biến số

w = x1/r.

Tổng của dãy nghịch đảo các số tự nhiên,

1+12+13+⋯+1n=∑k=1n1k,{displaystyle 1+{frac {1}{2}}+{frac {1}{3}}+cdots +{frac {1}{n}}=sum _{k=1}^{n}{frac {1}{k}},}

được gọi là

chuỗi điều hòa

. Nó có liên hệ với

logarit tự nhiên

: khi n tiến đến

vô hạn

thì hiệu

k=1n1k−ln⁡(n){displaystyle sum _{k=1}^{n}{frac {1}{k}}-ln(n)}

hội tụ

về một số được gọi là

hằng số Euler–Mascheroni

γ = 0,5772…. Mối liên hệ này có vai trò trong việc phân tích hoạt động của các thuật toán, chẳng hạn như

sắp xếp nhanh

.

[52]

Ngoài ra, ln(x) còn có một biểu diễn tích phân được suy ra từ

tích phân Frullani

khi f(x) = exa = 1, được ứng dụng trong vật lý và một số trường hợp khác:

[53]

ln⁡(x)=−limϵ0∫ϵdtt(e−xt−e−t).{displaystyle ln(x)=-lim _{epsilon to 0}int _{epsilon }^{infty }{frac {dt}{t}}left(e^{-xt}-e^{-t}right).}

Tính siêu việt[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Số thực

không phải là

số đại số

được gọi là

số siêu việt

.

[54]

π

e

là hai số như vậy, còn 2−3{displaystyle {sqrt {2-{sqrt {3}}}}} không phải là số siêu việt. Hầu hết số thực đều là số siêu việt. Logarit là một ví dụ về một

hàm số siêu việt

.

Định lý Gelfond–Schneider

khẳng định rằng logarit thường cho các giá trị siêu việt.

[55]

Tính toán[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Các phím logarit (LOG cho cơ số 10 và LN cho cơ số e) trong một máy tính bỏ túi TI-83 Plus

Người ta có thể dễ dàng tính được logarit trong một số trường hợp, chẳng hạn như log10(1000) = 3. Tổng quát, logarit có thể được tính bằng

chuỗi lũy thừa

hoặc

trung bình hình học–đại số

, hoặc tra cứu trong

bảng số logarit

tính sẵn với độ chính xác nhất định.

[56]

[57]

Phương pháp Newton

, một phương pháp lặp đi lặp lại để tìm nghiệm gần đúng của một phương trình, cũng có thể được sử dụng để tính logarit, vì hàm ngược của nó (hàm mũ) có thể được tính một cách hiệu quả.

[58]

Thông qua bảng số, các phương pháp tương tự như

CORDIC

có thể được dùng để tính logarit chỉ qua phép cộng và

phép dịch số học

.

[59]

[60]

Hơn nữa,

thuật toán logarit nhị phân

tính lb(x) một cách

đệ quy

dựa vào phép bình phương x lặp đi lặp lại và áp dụng biểu thức

log2⁡(x2)=2log2⁡|x|.{displaystyle log _{2}left(x^{2}right)=2log _{2}|x|.}

Xem thêm: Bài tập bất đẳng thức lớp 10 có đáp án-Chứng minh bất đẳng thức có đáp án

Chuỗi lũy thừa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Chuỗi Taylor[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Chuỗi Taylor của ln(z) có tâm tại z = 1. Hình ảnh động này gồm 10 xấp xỉ đầu tiên cùng xấp xỉ thứ 99 và 100. Các xấp xỉ này không hội tụ ngoài khoảng cách 1 đơn vị từ tâm.

Với mỗi số thực z thỏa mãn 0 < z ≤ 2, ta có:

[61]

[nb 5]

ln⁡(z)=(z−1)11−(z−1)22+(z−1)33−(z−1)44+⋯=∑k=1∞(−1)k+1(z−1)kk{displaystyle {begin{aligned}ln(z)&={frac {(z-1)^{1}}{1}}-{frac {(z-1)^{2}}{2}}+{frac {(z-1)^{3}}{3}}-{frac {(z-1)^{4}}{4}}+cdots \&=sum _{k=1}^{infty }(-1)^{k+1}{frac {(z-1)^{k}}{k}}end{aligned}}}

Nói một cách ngắn gọn, ln(z) có thể được tính gần đúng theo dãy biểu thức

(z−1)(z−1)−(z−1)22(z−1)−(z−1)22+(z−1)33⋮{displaystyle {begin{array}{lllll}(z-1)&&\(z-1)&-&{frac {(z-1)^{2}}{2}}&\(z-1)&-&{frac {(z-1)^{2}}{2}}&+&{frac {(z-1)^{3}}{3}}\vdots &end{array}}}

Ví dụ, với z = 1,5, biểu thức thứ ba cho kết quả là 0,4167, lớn hơn khoảng 0,011 so với ln(1,5) = 0,405465.

Chuỗi

này ước lượng ln(z) với độ chính xác tùy ý, miễn rằng số hạng tử là đủ lớn. Trong giải tích sơ cấp, ln(z) còn được gọi là

giới hạn

của chuỗi. Nó là

chuỗi Taylor

của

logarit tự nhiên

tại z = 1. Đặc biệt, nếu đặt z = 1 + x thì chuỗi trên được viết lại thành

chuỗi Mercator

ln⁡(1+x)=x11−x22+x33−x44+⋯,{displaystyle ln(1+x)={frac {x^{1}}{1}}-{frac {x^{2}}{2}}+{frac {x^{3}}{3}}-{frac {x^{4}}{4}}+cdots ,}

với −1 < x ≤ 1.

[61]

Chuỗi này do

Isaac Newton

Nicholas Mercator

tìm ra một cách độc lập và xuất hiện lần đầu tiên trong cuốn Logarithmotechnia của Mercator năm 1668.

[62]

[63]

Ví dụ, khi x = 0,1 thì xấp xỉ bậc nhất của chuỗi này cho giá trị là 0,1 với sai số dưới 5% so với kết quả chính xác là ln(1,1) = 0,0953. Từ chuỗi Taylor của ln(1 + x)ln(1 − x) (có được bằng cách thay x bằng −x trong chuỗi Mercator), ta suy ra

ln⁡(1+x1−x)=2∑k=0∞12k+1⋅x2k+1=2(x+x33+x55+⋯){displaystyle ln left({frac {1+x}{1-x}}right)=2sum _{k=0}^{infty }{frac {1}{2k+1}}cdot x^{2k+1}=2left(x+{frac {x^{3}}{3}}+{frac {x^{5}}{5}}+cdots right)}

với −1 < x < 1.

[64]

Chuỗi này do

James Gregory

phát hiện năm 1668 và có thể được áp dụng để tính logarit tự nhiên của một số dương bất kỳ.

[65]

Các chuỗi lũy thừa khác[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một chuỗi khác được dựa trên

hàm hyperbolic ngược

:

ln⁡(z)=2⋅artanhz−1z+1=2(z−1z+1+13(z−1z+1)3+15(z−1z+1)5+⋯),{displaystyle ln(z)=2cdot operatorname {artanh} ,{frac {z-1}{z+1}}=2left({frac {z-1}{z+1}}+{frac {1}{3}}{left({frac {z-1}{z+1}}right)}^{3}+{frac {1}{5}}{left({frac {z-1}{z+1}}right)}^{5}+cdots right),}

với mỗi số thực z > 0.

[61]

[nb 6]

Sử dụng

ký hiệu sigma

, chuỗi trên có thể được viết lại thành

ln⁡(z)=2∑k=0∞12k+1(z−1z+1)2k+1.{displaystyle ln(z)=2sum _{k=0}^{infty }{frac {1}{2k+1}}left({frac {z-1}{z+1}}right)^{2k+1}.}

Chuỗi trên được suy ra từ chuỗi Taylor của ln⁡(1+x1−x){displaystyle textstyle ln left({frac {1+x}{1-x}}right)} bằng cách đặt x=z−1z+1{displaystyle textstyle x={frac {z-1}{z+1}}}.

[65]

Nó hội tụ nhanh hơn nhiều so với chuỗi Taylor, nhất là khi z gần bằng 1. Chẳng hạn, với z = 1,5, ba hạng tử đầu tiên của chuỗi tính được gần đúng ln(1,5) với sai số khoảng &-1-1-1-1-100000000000.0000033×106. Tính hội tụ nhanh chóng khi z gần bằng 1 có thể được tận dụng theo cách sau: cho một xấp xỉ y ≈ ln(z) với độ chính xác thấp và đặt

A=zexp⁡(y),{displaystyle A={frac {z}{exp(y)}},,}

logarit của z là:

ln⁡(z)=y+ln⁡(A).{displaystyle ln(z)=y+ln(A).,}

Nếu giá trị y càng gần đúng thì giá trị A càng gần 1, do đó có thể tính logarit của nó một cách hiệu quả. A có thể được tính qua

chuỗi lũy thừa

, vốn hội tụ nhanh khi y không quá lớn. Phép tính logarit của một số z lớn có thể được đưa về phép tính các số nhỏ hơn bằng cách viết z = a · 10b, khi đó ln(z) = ln(a) + b · ln(10).

Một phương pháp khác liên quan có thể được áp dụng để tính logarit tự nhiên của một số nguyên dương bất kỳ. Khi thay z=n+1n{displaystyle textstyle z={frac {n+1}{n}}} trong chuỗi trên, ta có

ln⁡(n+1)=ln⁡(n)+2∑k=0∞12k+1(12n+1)2k+1.{displaystyle ln(n+1)=ln(n)+2sum _{k=0}^{infty }{frac {1}{2k+1}}left({frac {1}{2n+1}}right)^{2k+1}.}

Nếu đã biết logarit tự nhiên của một số nguyên n lớn thì chuỗi này hội tụ rất nhanh với

tốc độ

12n+1{displaystyle textstyle {frac {1}{2n+1}}}.

Trung bình hình học–đại số[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Phương pháp sử dụng

trung bình hình học–đại số

cho phép tính gần đúng

logarit tự nhiên

với độ chính xác rất cao. Theo

Sasaki & Kanda (1982)

Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFSasakiKanda1982 (

trợ giúp

), phương pháp này đặc biệt nhanh với độ chính xác khoảng 400 đến 1000 chữ số thập phân, trong khi phương pháp dùng

chuỗi Taylor

thường nhanh chóng hơn nếu không đòi hỏi độ chính xác cao. Trong công trình của họ ln(x) được ước lượng với sai số 2p theo công thức sau (bởi

Carl Friedrich Gauss

):

[66]

[67]

ln⁡(x)≈π2M(1,22−m/x)−mln⁡(2).{displaystyle ln(x)approx {frac {pi }{2M(1,2^{2-m}/x)}}-mln(2).}

Ở đây M(x,y) chỉ

trung bình hình học–đại số

của xy, có được bằng cách thực hiện lặp đi lặp lại các phép tính (x+y)/2{displaystyle (x+y)/2} (

trung bình cộng

) và xy{displaystyle {sqrt {xy}}} (

trung bình nhân

) rồi lấy hai kết quả thu được làm giá trị mới của xy. Hai số này nhanh chóng hội tụ lại về một giới hạn, và giới hạn đó là giá trị của M(x,y). Giá trị m được chọn sao cho

x2m>2p/2{displaystyle x,2^{m}>2^{p/2}}

để đảm bảo độ chính xác cần thiết. Nếu m càng lớn thì phép tính M(x,y) cần nhiều bước hơn nhưng độ chính xác càng cao. Các hằng số πln(2) có thể dễ dàng tính nhanh qua các chuỗi hội tụ.

Thuật toán của Feynman[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Theo

Danny Hillis

, một trong những cộng sự của

Richard Feynman

, khi còn ở

Phòng thí nghiệm Quốc gia Los Alamos

thực hiện

Dự án Manhattan

, Feynman đã phát triển một thuật toán gần giống với

phép chia số lớn

. Thuật toán này về sau được sử dụng trên các máy tính song song (

Connection Machine

). Thuật toán dựa trên cơ sở rằng mọi số thực 1<x<2{displaystyle 1<x<2} có thể được biểu diễn thành tích của các thừa số khác nhau dạng 1+2−k{displaystyle 1+2^{-k}} với k{displaystyle k} là số nguyên. Thuật toán tuần tự lập tích P{displaystyle P} đó: nếu P⋅(1+2−k)<x{displaystyle Pcdot (1+2^{-k})<x} thì nó thay P{displaystyle P} bằng P⋅(1+2−k){displaystyle Pcdot (1+2^{-k})}, và tăng giá trị k{displaystyle k} thêm 1 đơn vị bất kể đúng hay sai. Thuật toán dừng lại nếu k{displaystyle k} đủ lớn để đạt được độ chính xác cần thiết. Vì log⁡(x){displaystyle log(x)} là tổng của các số hạng dạng log⁡(1+2−k){displaystyle log(1+2^{-k})} tương ứng với giá trị k{displaystyle k} sao cho thừa số 1+2−k{displaystyle 1+2^{-k}} thuộc tích P{displaystyle P} nên log⁡(x){displaystyle log(x)} có thể được tính bằng phép cộng đơn giản sử dụng bảng log⁡(1+2−k){displaystyle log(1+2^{-k})} với mọi giá trị của k{displaystyle k} ở bất kỳ cơ số nào.

[68]

[69]

Ứng dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một con

ốc anh vũ

thể hiện đường cong xoắn ốc logarit

Logarit có nhiều ứng dụng cả trong lẫn ngoài toán học. Một vài trong số đó có liên quan đến khái niệm về

tỉ lệ bất biến

. Chẳng hạn, mỗi buồng trong vỏ

ốc anh vũ

đều gần giống với buồng liền sau, thu nhỏ lại bởi một hằng số tỉ lệ. Đó là một ví dụ về

xoắn ốc logarit

.

[70]

Luật Benford

về tần suất xuất hiện chữ số đầu tiên cũng có thể được giải thích qua tỉ lệ bất biến.

[71]

Logarit cũng có liên hệ với tính chất

tự đồng dạng

. Chẳng hạn, logarit xuất hiện trong việc nghiên cứu các thuật toán giải bài toán bằng cách chia thành nhiều bài toán con tương tự rồi gộp các kết quả của chúng lại với nhau.

[72]

Số chiều của các hình không gian tự đồng dạng, tức là những hình mà mỗi phần của nó đều giống như hình tổng thể, cũng dựa trên logarit.

Thang đo logarit

rất cần thiết để định lượng mức độ thay đổi tỉ đối của một đại lượng so với mức độ thay đổi tuyệt đối của nó. Hơn nữa, vì hàm số logarit log(x) tăng rất chậm khi x ngày càng lớn nên thang đo logarit được sử dụng để “nén” lại dữ liệu khoa học quy mô lớn. Logarit cũng xuất hiện trong nhiều phương trình khoa học như

phương trình tên lửa Tsiolkovsky

,

phương trình Fenske

hay

phương trình Fernst

.

Thang đo logarit[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một biểu đồ logarit thể hiện giá trị của một goldmark tính bằng papiermark trong cuộc

siêu lạm phát tại Đức vào những năm 1920

Các đại lượng khoa học thường được biểu diễn theo logarit của các đại lượng khác qua thang đo logarit. Chẳng hạn,

decibel

đơn vị đo

dựa trên các đại lượng liên quan đến logarit. Nó được dựa trên logarit thập phân của

tỉ lệ

– 10 lần logarit thập phân của một tỉ lệ

công suất

hoặc 20 lần logarit thập phân của tỉ lệ

hiệu điện thế

, và được dùng để định lượng sự hao phí mức điện áp trong truyền tải tín hiệu điện,

[73]

để miêu tả độ lớn của âm trong

âm học

,

[74]

và khả năng hấp thụ bức xạ ánh sáng trong

quang học

.

Tỉ số tín hiệu trên nhiễu

mô tả lượng âm không cần thiết so với

tín hiệu

cũng được đo bằng decibel.

[75]

Tương tự,

tỉ số tín hiệu cực đại trên nhiễu

thường được sử dụng để đánh giá chất lượng âm thanh và phương pháp

nén ảnh

thông qua logarit.

[76]

Độ lớn của một trận

động đất

được đo theo logarit thập phân của năng lượng do nó sinh ra qua

thang độ lớn mô men

hay

thang độ Richter

. Chẳng hạn, một trận động đất 5,0 độ giải phóng năng lượng gấp 32 lần (101.5) và một trận động đất 6,0 độ giải phóng năng lượng gấp 1000 lần (103) so với một trận động đất 4,0 độ.

[77]

Cấp sao biểu kiến

là một thang đo logarit thông dụng khác, dùng để đo độ sáng của các ngôi sao qua logarit.

[78]

Một ví dụ khác nữa là

pH

trong

hóa học

; pH là số đối của logarit thập phân của hoạt độ của các ion

hydroni

H3O+ trong dung dịch.

[79]

Hoạt độ của các ion hydroni trong nước cất là 10−7 mol·L−1, nên pH của nước cất là 7. Giấm thường có pH là khoảng 3. Hiệu số bằng 4 tương đương với tỉ lệ hoạt độ của H3O+ trong một chất lớn hơn chất còn lại 104 lần, tức là hoạt độ của các ion hydroni trong giấm là khoảng 10−3 mol·L−1.

Đồ thị bán logarit

(logarit-tuyến tính) ứng dụng logarit theo cách trực quan: một trục (thường là trục tung) được chia tỉ lệ theo logarit. Chẳng hạn, đồ thị ở bên phải thu nhỏ mức tăng từ 1 triệu lên 1 nghìn tỷ xuống cùng độ dài (trên trục tung) so với mức tăng từ 1 lên 1 triệu. Ở những đồ thị như vậy, các

hàm mũ

dạng f(x) = a · bx là đường thẳng với

hệ số góc

bằng với logarit của b.

Đồ thị logarit

chia tỉ lệ cả hai trục theo logarit, nên hàm mũ dạng f(x) = a · xk là đường thẳng có hệ số góc bằng với số mũ k. Nó được ứng dụng trong việc nghiên cứu các

quy tắc lũy thừa

.

[80]

Tâm lý học[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit xuất hiện trong các luật liên quan đến

tri giác con người

.

[81]

[82]

Định luật Hick

nhấn mạnh mối liên hệ logarit giữa thời gian mà một người bỏ ra để chọn một phương án và số lựa chọn mà người đó có.

[83]

Định luật Fitts

dự đoán rằng thời gian cần để di chuyển nhanh đến một vùng mục tiêu là một hàm logarit của quãng đường đến vùng đó và kích thước của mục tiêu.

[84]

Trong

tâm vật lý học

,

định luật Weber–Fechner

nhắc đến mối liên hệ logarit giữa kích thích và

giác quan

, chẳng hạn như khối lượng thực tế so với khối lượng cảm giác của một vật mà một người đang cầm.

[85]

(Tuy nhiên “định luật” này thiếu thực tế so với các mô hình mới hơn, chẳng hạn như

định luật lũy thừa của Stevens

.

[86]

)

Các nghiên cứu về tâm lý học cho thấy những người ít được giáo dục về toán học thường ước lượng các đại lượng theo logarit, tức là họ đặt một số trên một đường thẳng không được đánh dấu dựa trên logarit của nó sao cho 10 gần với 100 như khi 100 gần với 1000. Khi được đào tạo kỹ càng hơn, họ có xu hướng chuyển sang ước lượng tuyến tính (đặt 1000 xa hơn 10 lần) trong một số trường hợp, trong khi logarit được dùng thay thế khi các số cần đặt quá lớn.

[87]

[88]

Lý thuyết xác suất và thống kê[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Ba

hàm mật độ xác suất

(PDF) của biến ngẫu nhiên và phân phối loga chuẩn của chúng. Tham số vị trí μ, vốn bằng 0 với cả ba hàm trên, là trung bình của logarit biến ngẫu nhiên, không phải là trung bình của biến đó.

Biểu đồ thể hiện tần suất xuất hiện của chữ số đầu tiên trong dữ liệu

dân số của 237 quốc gia trên thế giới

. Các chấm đen chỉ phân bố do luật Benford dự đoán.

Logarit được ứng dụng trong

lý thuyết xác suất

:

luật số lớn

cho rằng, với một đồng tiền hai mặt, khi số lần tung tiến đến vô hạn, tỉ lệ xuất hiện mặt ngửa

tiệm cận về một nửa

. Sự biến động của tỉ lệ này được giải thích qua

luật về logarit lặp

.

[89]

Logarit cũng xuất hiện trong

phân phối loga chuẩn

. Khi logarit của một

biến ngẫu nhiên

có một

phân phối chuẩn

, biến đó được gọi là có một phân phối loga chuẩn.

[90]

Phân phối loga chuẩn thường gặp trong nhiều lĩnh vực khi một biến là tích của nhiều biến dương độc lập ngẫu nhiên, chẳng hạn như trong nghiên cứu sự nhiễu loạn.

[91]

Logarit được dùng trong phép

hợp lý cực đại

của các

mô hình thống kê

tham số. Với một mô hình như vậy,

hàm khả năng

phụ thuộc vào ít nhất một

tham số

cần được lấy gần đúng. Giá trị lớn nhất của hàm khả năng xảy ra tại cùng giá trị tham số với giá trị lớn nhất của logarit của khả năng đó (“hợp lý logarit”), vì logarit là hàm số tăng. Giá trị lớn nhất của hợp lý logarit là dễ tìm hơn đặc biệt với các khả năng được nhân cho biến

độc lập

ngẫu nhiên.

[92]

Luật Benford

mô tả sự xuất hiện của các chữ số trong nhiều

bộ dữ liệu

, chẳng hạn như chiều cao của các tòa nhà. Theo luật này thì xác suất để chữ số đầu tiên của một dữ liệu trong bộ dữ liệu đó là d (từ 1 đến 9) bằng log10(d + 1) − log10(d) bất kể đơn vị đo.

[93]

Vì vậy, khoảng 30% dữ liệu có thể bắt đầu bằng chữ số 1, khoảng 18% bắt đầu bằng chữ số 2… Các kiểm toán viên thường đối chiếu dữ liệu với luật Benford để phát hiện các hành vi gian lận trong kế toán.

[94]

Độ phức tạp tính toán[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Phân tích thuật toán

là một nhánh của

khoa học máy tính

nghiên cứu về hoạt động của

thuật toán

(chương trình máy tính dùng để giải quyết một vấn đề nhất định).

[95]

Logarit có vai trò trong việc mô tả các thuật toán

chia nhỏ một vấn đề

thành nhiều vấn đề con rồi hợp các kết quả lại với nhau.

[96]

Chẳng hạn, để tìm một số trong một mảng đã sắp xếp, thuật toán

tìm kiếm nhị phân

sẽ kiểm tra phần tử đứng giữa mảng và tiếp đến kiểm tra nửa khoảng nằm trước hoặc nằm sau phần tử đứng giữa nếu không tìm thấy số đó. Thuật toán này cần trung bình log2(N) bước so sánh với N là số phần tử của mảng.

[97]

Tương tự, thuật toán

sắp xếp trộn

sắp xếp một mảng bằng cách chia đôi thành hai mảng con và sắp xếp chúng trước khi gộp lại các kết quả. Thuật toán sắp xếp trộn thường tốn một khoảng thời gian

xấp xỉ tỉ lệ thuận với

N · log(N).

[98]

Cơ số của logarit không được nhắc đến cụ thể, vì kết quả chỉ thay đổi theo một hằng số nhất định khi dùng cơ số khác. Người ta không quan tâm đến hằng số đó khi phân tích thuật toán dưới

mô hình chi phí thống nhất

tiêu chuẩn.

[99]

Một hàm số f(x) được gọi là

hàm số tăng logarit

nếu f(x) tỉ lệ thuận với logarit của x. (Tuy nhiên, một số tài liệu sinh học sử dụng thuật ngữ này đối với hàm mũ khi viết về sự sinh trưởng của sinh vật.

[100]

) Chẳng hạn, mọi

số tự nhiên

N đều có thể được biểu diễn dưới

dạng nhị phân

sử dụng không quá log2(N) + 1

bit

. Nói cách khác, lượng

bộ nhớ

cần dùng để lưu trữ N tăng theo logarit của N.

Xem thêm: Toán lớp 10

Entropy và sự hỗn loạn[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một mô hình

bàn bida

. Hai hạt điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí trung tâm với hai góc sai khác nhau 1 độ, sau đó tách ra di chuyển hỗn loạn do sự

phản xạ

trên thành bàn.

Entropy

là một phép đo về sự hỗn loạn của một hệ. Trong

cơ học thống kê

, entropy S của một hệ vật lý được xác định là

S=−k∑ipiln⁡(pi).{displaystyle S=-ksum _{i}p_{i}ln(p_{i}).,}

Tổng này được lấy trên tất cả các trạng thái i của hệ được xét, chẳng hạn như vị trí của các phân tử khí trong bình chứa, trong đó pi là xác suất để hệ nằm ở trạng thái ik

hằng số Boltzmann

. Tương tự,

entropy thông tin

mô tả mức độ hỗn loạn của thông tin. Nếu người nhận một thông điệp kỳ vọng nhận được bất kỳ trong số N thông điệp có thể với khả năng giống nhau thì lượng thông tin truyền tải bởi một thông điệp như vậy được định lượng là log2(N) bit.

[101]

Lũy thừa Lyapunov

sử dụng logarit để đo mức độ hỗn loạn của một

hệ thống động lực

. Chẳng hạn, khi một chất điểm di chuyển trên một

bàn bida

, chỉ một thay đổi rất nhỏ về góc cũng có thể làm thay đổi hoàn toàn hướng đi của chất điểm đó. Hệ thống như vậy

hỗn loạn

một cách

tất định

, vì những sai sót nhỏ ở điều kiện ban đầu thường dẫn đến những kết quả khác hẳn nhau.

[102]

Ít nhất một lũy thừa Lyapunov của một hệ hỗn loạn tất định có giá trị dương.

Phân dạng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Tam giác Sierpinski (bên phải) được tạo nên bằng cách lặp đi lặp lại việc thay thế một

tam giác đều

bằng ba tam giác đều nhỏ hơn.

Logarit xuất hiện trong định nghĩa về số chiều

phân dạng

.

[103]

Phân dạng là một đối tượng hình học có cấu trúc

tự đồng dạng

: mỗi hình nhỏ hơn đều trông giống như hình tổng thể.

Tam giác Sierpinski

(hình bên) được tạo ra từ ba bản sao của chính nó, mỗi hình có cạnh bằng một nửa hình ban đầu. Theo đó,

số chiều Hausdorff

của cấu trúc này là ln(3)/ln(2) ≈ 1,58. Một khái niệm khác về số chiều dựa trên logarit được suy ra bởi việc

đếm số hình vuông đơn vị

để bao phủ hết bề mặt phân dạng được xét.

Âm nhạc[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Four different octaves shown on a linear scale.

Four different octaves shown on a logarithmic scale.

Bốn quãng tám khác nhau trên thang đo tuyến tính và thang đo logarit.

Logarit có liên hệ đến

cung

quãng

trong âm nhạc. Trong

hệ thống âm tự nhiên

, tỉ lệ tần số chỉ phụ thuộc vào quãng giữa hai

tông nhạc

, không phụ thuộc vào tần số hay

cao độ

của từng tông cụ thể. Chẳng hạn,

nốt A

có tần số là 440

Hz

nốt B♭

có tần số là 466 Hz. Quãng giữa nốt A và nốt B♭ là

nửa cung

, giống như quãng giữa nốt B♭ và

nốt B

(tần số 493 Hz), vì tỉ lệ tần số của hai quãng trên gần bằng nhau:

466440≈493466≈1,059≈212.{displaystyle {frac {466}{440}}approx {frac {493}{466}}approx 1,059approx {sqrt[{12}]{2}}.}

Do đó, logarit có thể được dùng để miêu tả các quãng: một quãng được đo theo đơn vị nửa cung bằng cách lấy logarit cơ số 21/12 của tỉ lệ

tần số

, trong khi logarit cơ số 21/1200 của nó đo quãng đó theo

cent

, bằng một phần trăm so với nửa cung.

[104]

Quãng
(phát hai tông cùng lúc)

Tông 1/12

Về âm thanh này

phát

 

Nửa cung

Về âm thanh này

phát

Quãng 5/4

Về âm thanh này

phát

Quãng 3 trưởng

Về âm thanh này

phát

Quãng 3 cung

Về âm thanh này

phát

Quãng tám

Về âm thanh này

phát

Tỉ lệ tần số r 2172≈1,0097{displaystyle 2^{frac {1}{72}}approx 1,0097} 2112≈1,0595{displaystyle 2^{frac {1}{12}}approx 1,0595} 54=1,25{displaystyle {tfrac {5}{4}}=1,25} 2412=23≈1,2599{displaystyle {begin{aligned}2^{frac {4}{12}}&={sqrt[{3}]{2}}\&approx 1,2599end{aligned}}} 2612=2≈1,4142{displaystyle {begin{aligned}2^{frac {6}{12}}&={sqrt {2}}\&approx 1,4142end{aligned}}} 21212=2{displaystyle 2^{frac {12}{12}}=2}
Số nửa cung tương ứng
log212⁡(r)=12log2⁡(r){displaystyle log _{sqrt[{12}]{2}}(r)=12log _{2}(r)}
16{displaystyle {tfrac {1}{6}},} 1{displaystyle 1,} 3,8631{displaystyle approx 3,8631,} 4{displaystyle 4,} 6{displaystyle 6,} 12{displaystyle 12,}
Số cent tương ứng
log21200⁡(r)=1200log2⁡(r){displaystyle log _{sqrt[{1200}]{2}}(r)=1200log _{2}(r)}
1623{displaystyle 16{tfrac {2}{3}},} 100{displaystyle 100,} 386,31{displaystyle approx 386,31,} 400{displaystyle 400,} 600{displaystyle 600,} 1200{displaystyle 1200,}

Lý thuyết số[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit tự nhiên

có liên hệ gần gũi với việc

đếm số nguyên tố

(2, 3, 5, 7, 11…), một chủ đề quan trọng trong

lý thuyết số

. Với mỗi

số nguyên

x, số lượng

số nguyên tố

nhỏ hơn hoặc bằng x được ký hiệu là π(x). Theo

định lý số nguyên tố

, giá trị gần đúng của π(x) được cho bởi công thức

xln⁡(x),{displaystyle {frac {x}{ln(x)}},}

trong đó “gần đúng” ở đây có nghĩa là tỉ số giữa π(x)x/ln(x) tiệm cận về 1 khi x tiến dần ra vô hạn.

[105]

Nói cách khác, xác suất để một số được chọn ngẫu nhiên nằm giữa 1 và x là số nguyên tố

tỉ lệ nghịch

với số chữ số của x. Một xấp xỉ chính xác hơn nữa của π(x) được cho bởi

hàm tích phân logarit bù

Li(x), được định nghĩa là

Li(x)=∫2x1ln⁡(t)dt.{displaystyle mathrm {Li} (x)=int _{2}^{x}{frac {1}{ln(t)}},dt.}

Giả thuyết Riemann

, một trong những

phỏng đoán

toán học mở lâu đời nhất, có thể được phát biểu trên cơ sở so sánh π(x)Li(x).

[106]

Định lý Erdős–Kac

mô tả số các

thừa số nguyên tố

khác nhau cũng liên quan đến logarit tự nhiên.

Logarit của n

giai thừa

, n! = 1 · 2 ·… · n, được cho bởi

ln⁡(n!)=ln⁡(1)+ln⁡(2)+⋯+ln⁡(n).{displaystyle ln(n!)=ln(1)+ln(2)+cdots +ln(n).,}

Biểu thức này được dùng để suy ra phép

xấp xỉ Stirling

, một phép tính gần đúng n! với n lớn.

[107]

Khái quát hóa[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Logarit phức[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

An illustration of the polar form: a point is described by an arrow or equivalently by its length and angle to the x axis.

Một điểm z = x + iy trong mặt phẳng phức. Cả hai góc φφ’ đều là argumen của z.

Mọi

nghiệm phức

a của phương trình

ea=z{displaystyle e^{a}=z}

được gọi là logarit phức của z, với z là một số phức. Mỗi số phức thường có dạng z = x + iy với xy là số thực và i

đơn vị ảo

(căn bậc hai của −1). Một số như vậy có thể được biểu diễn bằng một điểm trong

mặt phẳng phức

như hình bên phải. Mặt phẳng phức thường biểu thị một số phức z khác không theo

giá trị tuyệt đối

của nó, tức là khoảng cách r đến điểm gốc, và một góc hợp bởi trục hoành thực Re và đường thẳng đi qua gốc tọa độ và z. Góc này được gọi là

argumen

của z.

Giá trị tuyệt đối r của z được tính bằng

r=x2+y2.{displaystyle textstyle r={sqrt {x^{2}+y^{2}}}.}

Áp dụng biểu diễn hình học của sin{displaystyle sin }cos{displaystyle cos } và tính tuần hoàn của chúng với chu kỳ {displaystyle 2pi }, mỗi số phức z cũng có thể được biểu diễn dưới dạng

z=x+iy=r(cos⁡φ+isin⁡φ)=r(cos⁡+2kπ)+isin⁡+2kπ)),{displaystyle z=x+iy=r(cos varphi +isin varphi )=r(cos(varphi +2kpi )+isin(varphi +2kpi )),}

với k là số nguyên. Rõ ràng argumen của z không phải là duy nhất: cả φφ‘ = φ + 2kπ đều là argumen của z với mọi số nguyên k, vì thêm 2kπ

radian

hoặc k⋅360° vào φ tức là “quay” góc φ quanh gốc tọa độ k vòng.

[nb 7]

Số phức cuối cùng luôn là z, như được minh họa trong hình bên phải với k = 1. Ta có thể chọn đúng một trong số các argumen của z làm argumen chính, ký hiệu là Arg(z) với chữ cái A in hoa, bằng cách giới hạn φ xuống một vòng quay nhất định, chẳng hạn như ππ{displaystyle -pi <varphi leq pi }

[108]

hoặc 0≤φ<2π.{displaystyle 0leq varphi <2pi .}

[109]

Các nửa khoảng này được gọi là

nhánh chính

của hàm argumen.

Miền tô màu của logarit phức Log(z). Điểm màu đen tại z = 1 tương ứng với giá trị tuyệt đối bằng không. Màu sáng hơn, sẫm hơn biểu thị giá trị tuyệt đối lớn hơn. Sắc độ của màu chỉ argumen của Log(z).

Công thức Euler

liên hệ các

hàm lượng giác

sin

cosin

với

hàm mũ phức

:

eiφ=cos⁡φ+isin⁡φ.{displaystyle e^{ivarphi }=cos varphi +isin varphi .}

Áp dụng công thức trên và tính chất tuần hoàn, ta có:

[110]

z=r(cos⁡φ+isin⁡φ)=r(cos⁡+2kπ)+isin⁡+2kπ))=rei(φ+2kπ)=eln⁡(r)ei(φ+2kπ)=eln⁡(r)+i(φ+2kπ)=eak,{displaystyle {begin{array}{lll}z&=&rleft(cos varphi +isin varphi right)\&=&rleft(cos(varphi +2kpi )+isin(varphi +2kpi )right)\&=&re^{i(varphi +2kpi )}\&=&e^{ln(r)}e^{i(varphi +2kpi )}\&=&e^{ln(r)+i(varphi +2kpi )}=e^{a_{k}},end{array}}}

với ln(r) là logarit tự nhiên thực duy nhất, ak là logarit phức của zk là một số nguyên bất kỳ. Do đó, logarit phức của z, bao gồm tất cả các số phức ak sao cho lũy thừa bậc ak của e bằng z, là một tập hợp vô số các giá trị ak thỏa mãn

ak=ln⁡(r)+i(φ+2kπ),{displaystyle a_{k}=ln(r)+i(varphi +2kpi ),quad } với k là một số nguyên.

Đặt k sao cho φ+2kπ{displaystyle varphi +2kpi } nằm trong các nửa khoảng được xác định như trên thì ak được gọi là giá trị chính của logarit phức, ký hiệu là Log(z) với chữ cái L in hoa. Argumen chính của mọi số thực dương x bằng 0; do đó Log(x) là một số thực bằng với logarit tự nhiên thực. Tuy vậy, các công thức về logarit của một tích hay lũy thừa không áp dụng được cho giá trị chính của logarit phức.

[111]

Hình bên phải miêu tả miền tô màu của Log(z), trong đó z được giới hạn về nửa khoảng (-π, π]. Có thể thấy nhánh tương ứng của logarit phức bị đứt đoạn trên toàn bộ phần âm của trục hoành thực, tại đó sắc độ thay đổi bất chợt. Sự đứt đoạn này nảy sinh từ việc chuyển sang phân vùng khác trong cùng một nhánh khi đi qua một đường biên (không chuyển qua giá trị k tương ứng của nhánh lân cận). Một quỹ tích như vậy được gọi là

nhánh cắt

. Hiện tượng này chỉ có thể bị phá vỡ bằng cách loại bỏ điều kiện của argumen, và khi đó argumen của z và logarit của nó đều trở thành

hàm đa trị

.

Hàm ngược của các hàm mũ khác[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Lũy thừa xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của toán học và hàm ngược của nó thường được gọi là logarit. Chẳng hạn,

logarit của một ma trận

là hàm ngược (đa trị) của

hàm mũ ma trận

.

[112]

Một ví dụ khác là hàm

logarit p-adic

, hàm ngược của

hàm mũ p-adic

. Cả hai đều được xác định qua chuỗi Taylor tương tự như với số thực. Khác với số thực, logarit p-adic còn có thể được mở rộng cho mọi

số p-adic

khác 0.

[113]

Trong

hình học vi phân

,

ánh xạ mũ

ánh xạ

không gian tiếp tuyến

tại một điểm của một

đa tạp

đến một

lân cận

của điểm đó, và ánh xạ ngược lại với nó được gọi là ánh xạ logarit.

[114]

Trong

nhóm hữu hạn

, lũy thừa là nhân lặp đi lặp lại một phần tử b trong nhóm với chính nó.

Logarit rời rạc

là nghiệm nguyên n của phương trình

bn=x,{displaystyle b^{n}=x,,}

với x là một phần tử trong nhóm. Phép lũy thừa rời rạc có thể dễ dàng thực hiện được, nhưng logarit rời rạc được cho là khó tính được trong một số nhóm. Tính bất đối xứng này có những ứng dụng quan trọng trong

mật mã hóa khóa công khai

, chẳng hạn như trong

trao đổi khóa Diffie–Hellman

, một phương pháp cho phép trao đổi khóa

mật mã

một cách bảo mật trên các kênh thông tin không an toàn.

[115]

Logarit Zech

có liên hệ với logarit rời rạc đối với nhóm nhân của các phần tử khác không trong một

trường hữu hạn

.

[116]

Các hàm ngược khác liên quan đến logarit bao gòm logarit kép ln(ln(x)),

siêu logarit

(có dạng gần giống với

logarit lặp

trong khoa học máy tính),

hàm Lambert W

logit

. Chúng lần lượt là hàm ngược của

hàm mũ kép

,

tetration

, f(w) = wew,

[117]

hàm logistic

.

[118]

Các khái niệm liên quan[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Trong

lý thuyết nhóm

, đồng nhất thức log(cd) = log(c) + log(d) biểu thị một

đẳng cấu nhóm

giữa các

số thực

dưới phép nhân và các số thực dưới phép cộng. Hàm logarit là đẳng cấu liên tục duy nhất giữa các nhóm này.

[119]

Bằng đẳng cấu đó,

độ đo Haar

(

độ đo Lebesgue

) dx trên các số thực tương ứng với độ đo Haar dx/x trên các số thực dương.

[120]

Các số thực không âm dưới phép cộng và phép nhân tạo thành một

bán vành

được gọi là

bán vành xác suất

; sau đó, logarit chuyển phép nhân thành phép cộng (phép nhân log) và chuyển phép cộng thành phép cộng log (

LogSumExp

), cho một

phép đẳng cấu

giữa bán vành xác suất và bán vành log.

[121]

Trong

giải tích phức

hình học đại số

,

1-dạng logarit

df/f là một

dạng vi phân

với

cực điểm

logarit.

[122]

Hàm đa loga

là hàm số xác định bởi

Lis⁡(z)=∑k=1∞zkks.{displaystyle operatorname {Li} _{s}(z)=sum _{k=1}^{infty }{z^{k} over k^{s}}.}

Nó có liên hệ với

logarit tự nhiên

theo đồng nhất thức Li1(z) = −ln(1 − z). Hơn nữa, Lis(1) bằng với

hàm zeta Riemann

ζ(s).

[123]

Xem thêm[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Căn bậc n

  • Lũy thừa

  • Giới hạn

  • Tích phân

Ghi chú[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    Để biết thêm thông tin chi tiết và các công thức có liên quan, xem bài

    lũy thừa

    .

  2. ^

    Điều kiện của xb được giải thích trong phần

    “Tính chất trong giải tích”

    .

  3. ^

    Một số nhà toán học không chấp nhận ký hiệu này. Trong cuốn tự truyện năm 1985, Paul Halmos chỉ trích thứ mà ông gọi là “ký hiệu ln trẻ con” và cho rằng chưa có nhà toán học nào từng sử dụng nó.

    [15]

    Ký hiệu này được tìm ra bởi nhà toán học Irving Stringham.

    [16]

    [17]

  4. ^

    Chẳng hạn như

    C

    ,

    Java

    ,

    Haskell

    BASIC

    .

  5. ^

    Chuỗi này cũng đúng khi tính gần đúng giá trị của logarit phức với số phức z thỏa mãn |z − 1| < 1.

  6. ^

    Chuỗi này cũng đúng khi tính gần đúng giá trị của logarit phức với số phức z có phần thực dương.

  7. ^

    Xem bài

    radian

    về phép chuyển đổi giữa 2

    π

    radian và 360

    độ

    .

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    Shirali, Shailesh (2002),

    A Primer on Logarithms

    , Hyderabad: Universities Press,

    ISBN

     

    978-81-7371-414-6

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), đặc biệt mục 2

  2. ^

    Kate, S.K.; Bhapkar, H.R. (2009),

    Basics Of Mathematics

    , Pune: Technical Publications,

    ISBN

     

    978-81-8431-755-8

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), chương 1

  3. ^

    Mọi thông tin có thể được tìm thấy trong

    Shirali 2002

    , mục 7Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFShirali2002 (

    trợ giúp

    ),

    Downing 2003

    , tr. 275Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFDowning2003 (

    trợ giúp

    ) hoặc

    Kate & Bhapkar 2009

    , tr. 1-1Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFKateBhapkar2009 (

    trợ giúp

    )…

  4. ^

    Bernstein, Stephen; Bernstein, Ruth (1999),

    Schaum’s outline of theory and problems of elements of statistics. I, Descriptive statistics and probability

    , Schaum’s outline series, New York:

    McGraw-Hill

    ,

    ISBN

     

    978-0-07-005023-5

    , tr. 21

  5. ^

    Downing, Douglas (2003),

    Algebra the Easy Way

    , Barron’s Educational Series, Hauppauge, NY: Barron’s,

    ISBN

     

    978-0-7641-1972-9

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), chương 17, tr. 275

  6. ^

    Wegener, Ingo (2005), Complexity theory: exploring the limits of efficient algorithms, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    ISBN

     

    978-3-540-21045-0

    , tr. 20

  7. ^

    Van der Lubbe, Jan C. A. (1997),

    Information Theory

    , Cambridge University Press, tr. 3,

    ISBN

     

    978-0-521-46760-5

  8. ^

    Allen, Elizabeth; Triantaphillidou, Sophie (2011),

    The Manual of Photography

    , Taylor & Francis, tr. 228,

    ISBN

     

    978-0-240-52037-7

  9. ^

    Embacher, Franz; Oberhuemer, Petra,

    Mathematisches Lexikon

    (bằng tiếng Đức), mathe online: für Schule, Fachhochschule, Universität unde Selbststudium, truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2020

  10. ^

    “Quantities and units – Part 2: Mathematical signs and symbols to be used in the natural sciences and technology”

    (PDF), International Standard ISO 80000-2 (ấn bản 1), ngày 1 tháng 12 năm 2009, Section 12, Exponential and logarithmic functions, tr. 18.

  11. ^

    Gullberg, Jan (1997),

    Mathematics: from the birth of numbers.

    , New York: W. W. Norton & Co,

    ISBN

     

    978-0-393-04002-9

  12. ^

    Bauer, Friedrich L. (2009),

    Origins and Foundations of Computing: In Cooperation with Heinz Nixdorf MuseumsForum

    ,

    Springer Science+Business Media

    , tr. 54,

    ISBN

     

    978-3-642-02991-2

  13. ^

    Fiche, Georges; Hebuterne, Gerard (2013),

    Mathematics for Engineers

    , John Wiley & Sons, tr. 152,

    ISBN

     

    978-1-118-62333-6

    , In the following, and unless otherwise stated, the notation log x always stands for the logarithm to the base 2 of x.

  14. ^

    Xem chú thích 1 trong Perl, Yehoshua; Reingold, Edward M. (tháng 12 năm 1977), “Understanding the complexity of interpolation search”, Information Processing Letters, 6 (6): 219–22,

    doi

    :

    10.1016/0020-0190(77)90072-2

  15. ^

    Halmos, Paul (1985), I Want to Be a Mathematician: An Automathography, Berlin, New York: Springer-Verlag,

    ISBN

     

    978-0-387-96078-4

  16. ^

    Stringham, Irving (1893),

    Uniplanar algebra: being part I of a propædeutic to the higher mathematical analysis

    , The Berkeley Press, tr. xiii

  17. ^

    Freedman, Roy S. (2006),

    Introduction to Financial Technology

    , Amsterdam: Academic Press, tr. 59,

    ISBN

     

    978-0-12-370478-8

  18. ^

    Xem Định lý 3.29 trong Rudin, Walter (1984),

    Principles of mathematical analysis

    (ấn bản 3), Auckland: McGraw-Hill International,

    ISBN

     

    978-0-07-085613-4

  19. ^

    Parkhurst, David F. (2007),

    Introduction to Applied Mathematics for Environmental Science

    ,

    Springer Science+Business Media

    , tr. 288,

    ISBN

     

    978-0-387-34228-3

  20. ^

    Boyer, Carl B.; Merzbach, Uta C. (1991),

    A History of Mathematics

    (ấn bản 2), Wiley, tr. 

    125

    ,

    ISBN

     

    0-471-09763-2

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    )

  21. ^

    Joseph, G. G. (2011), The Crest of the Peacock: Non-European Roots of Mathematics (ấn bản 3), Princeton University Press, tr. 

    352

    ,

    ISBN

     

    978-0-691-13526-7

    .

  22. ^

    Gupta, R. C. (2000),

    “History of Mathematics in India”

    , trong Hoiberg, Dale; Ramchandani, Indu (biên tập), Students’ Britannica India: Select essays, Popular Prakashan, tr. 329,

    ISBN

     

    0-85229-762-9

  23. ^

    Stifel, Michael

    (1544),

    Arithmetica integra

    (bằng tiếng Latinh), London: Iohan Petreium, tr. 31Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (

    liên kết

    ).

  24. ^

    Groza, Vivian Shaw; Shelley, Susanne M. (1972),

    Precalculus mathematics

    , New York: Holt, Rinehart and Winston, tr. 182,

    ISBN

     

    978-0-03-077670-0

    .

  25. ^

    Pierce, R. C., Jr. (tháng 1 năm 1977), “A Brief History of Logarithms”, The Two-Year College Mathematics Journal, Mathematical Association of America, 8 (1): 22–26,

    doi

    :

    10.2307/3026878

    ,

    JSTOR

     

    3026878

    Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (

    liên kết

    )

  26. ^

    Boyer & Merzbach 1991

    , tr. 307–10

  27. ^

    Napier, John

    (1614),

    Mirifici Logarithmorum Canonis Descriptio

    (bằng tiếng Latinh), Edinburgh, Scotland: Andrew HartQuản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (

    liên kết

    )

  28. ^

    Hobson, Ernest William (1914),

    John Napier and the invention of logarithms, 1614

    , Cambridge: The University Press

  29. ^

    Edwards, Jr., C. H. (1979), The Historical Development of the Calculus, New York: Springer-Verlag, tr. 148,

    doi

    :

    10.1007/978-1-4612-6230-5

    ,

    ISBN

     

    978-0-387-94313-8

  30. ^

    Maor, Eli (2009), E: The Story of a Number, Princeton University Press, tr. 11, 14,

    ISBN

     

    978-0-691-14134-3

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    )

  31. ^

    Boyer & Merzbach 1991

    , tr. 314–15

  32. ^

    González-Velasco, Enrique (2011),

    Journey through Mathematics: Creative Episodes in Its History

    , New York: Springer, tr. 118–20,

    ISBN

     

    978-0-387-92153-2

  33. ^

    Boyer & Merzbach 1991

    , tr. 387

  34. ^

    Maor 2009

    , tr. 156Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFMaor2009 (

    trợ giúp

    )

  35. ^

    Remmert, Reinhold (1991), Theory of Complex Functions,

    Springer-Verlag

    , tr. 136,

    ISBN

     

    978-0-387-97195-7

  36. ^

    Euler, Leonhard (1748),

    Introductio in analysin infinitorum

    , 1, Lausanne, Thụy Sĩ: Marc Michel Bousquet & Co., tr. 69–85Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ).

    Bản dịch của Ian Bruce

  37. ^

    Bryant, Walter W. (1907),

    A History of Astronomy

    , London: Methuen & Co, tr. 44

  38. ^

    Campbell-Kelly, Martin (2003), The history of mathematical tables: from Sumer to spreadsheets, Oxford scholarship online,

    Oxford University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-19-850841-0

    , chương 2

  39. ^

    Abramowitz, Milton; Stegun, Irene A. biên tập (1972), Handbook of Mathematical Functions with Formulas, Graphs, and Mathematical Tables (ấn bản 10), New York:

    Dover Publications

    ,

    ISBN

     

    978-0-486-61272-0

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), mục 4.7., tr. 89

  40. ^

    Spiegel, Murray R.; Moyer, R.E. (2006), Schaum’s outline of college algebra, Schaum’s outline series, New York:

    McGraw-Hill

    , tr. 264,

    ISBN

     

    978-0-07-145227-4

  41. ^

    Maor 2009

    , tr. 16Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFMaor2009 (

    trợ giúp

    )

  42. ^

    Devlin, Keith (2004),

    Sets, functions, and logic: an introduction to abstract mathematics

    , Chapman & Hall/CRC mathematics (ấn bản 3), Boca Raton, Fla: Chapman & Hall/CRC,

    ISBN

     

    978-1-58488-449-1

    , hoặc xem thêm chú thích trong bài

    hàm số

  43. ^

    a

    ă

    Lang, Serge (1997), Undergraduate analysis, Undergraduate Texts in Mathematics (ấn bản 2), Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    doi

    :

    10.1007/978-1-4757-2698-5

    ,

    ISBN

     

    978-0-387-94841-6

    ,

    MR

     

    1476913

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), chương III.3

  44. ^

    a

    ă

    Lang 1997

    , mục IV.2Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFLang1997 (

    trợ giúp

    )

  45. ^

    Dieudonné, Jean (1969),

    Foundations of Modern Analysis

    , 1, New York, London: Academic Press, tr. 84

  46. ^

    Stewart, James (2007), Single Variable Calculus: Early Transcendentals, Belmont: Thomson Brooks/Cole,

    ISBN

     

    978-0-495-01169-9

    , mục 1.6

  47. ^

    “Calculation of d/dx(Log(b,x))

    . Wolfram Alpha. Wolfram Research. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020.

  48. ^

    Kline, Morris (1998), Calculus: an intuitive and physical approach, Dover books on mathematics, New York:

    Dover Publications

    ,

    ISBN

     

    978-0-486-40453-0

    , tr. 386

  49. ^

    “Calculation of Integrate(ln(x))

    . Wolfram Alpha. Wolfram Research. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020.

  50. ^

    Abramowitz & Stegun 1972

    , tr. 69Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFAbramowitzStegun1972 (

    trợ giúp

    )

  51. ^

    Courant, Richard (1988), Differential and integral calculus. Vol. I, Wiley Classics Library, New York:

    John Wiley & Sons

    ,

    ISBN

     

    978-0-471-60842-4

    ,

    MR

     

    1009558

    , chương III.6

  52. ^

    Havil, Julian (2003), Gamma: Exploring Euler’s Constant,

    Princeton University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-691-09983-5

    , mục 11.5 và 13.8

  53. ^

    Chau, Kam Tim (2018),

    Theory of Differential Equations in Engineering and Mechanics

    , Boca Raton: CRC Press, tr. 36,

    ISBN

     

    978-1-138-74813-2

  54. ^

    Nomizu, Katsumi (1996),

    Selected papers on number theory and algebraic geometry

    , 172, Providence, RI: AMS Bookstore, tr. 21,

    ISBN

     

    978-0-8218-0445-2

  55. ^

    Baker, Alan (1975), Transcendental number theory,

    Cambridge University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-521-20461-3

    , tr. 10

  56. ^

    Muller, Jean-Michel (2006), Elementary functions (ấn bản 2), Boston, MA: Birkhäuser Boston,

    ISBN

     

    978-0-8176-4372-0

    , chương 4.2.2 (tr. 72) và 5.5.2 (tr. 95)

  57. ^

    Hart; Cheney; Lawson; và đồng nghiệp (1968), Computer Approximations, SIAM Series in Applied Mathematics, New York: John Wiley,

    ISBN

     

    978-0471356301

    , mục 6.3, tr. 105–111

  58. ^

    Zhang, M.; Delgado-Frias, J.G.; Vassiliadis, S. (1994), “Table driven Newton scheme for high precision logarithm generation”, IEE Proceedings – Computers and Digital Techniques, 141 (5): 281–92,

    doi

    :

    10.1049/ip-cdt:19941268

    ,

    ISSN

     

    1350-2387

    , mục 1

  59. ^

    Meggitt, J.E. (tháng 4 năm 1962),

    “Pseudo Division and Pseudo Multiplication Processes”

    (PDF), IBM Journal of Research and Development, 6 (2): 210–26,

    doi

    :

    10.1147/rd.62.0210

    ,

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2020

  60. ^

    Kahan, William Morton (20 tháng 5 năm 2001).

    “Pseudo-Division Algorithms for Floating-Point Logarithms and Exponentials”

    (PDF). Berkeley, California:

    Đại học California

    .

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2020.

  61. ^

    a

    ă

    â

    Abramowitz & Stegun 1972

    , tr. 68Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFAbramowitzStegun1972 (

    trợ giúp

    )

  62. ^

    Kline, Morris (1990) [1972],

    Mathematical Thought from Ancient to Modern Times

    , 1, New York: Oxford University Press, tr. 354,

    ISBN

     

    0-19-506135-7

  63. ^

    Maor 2009

    , tr. 38, 74Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFMaor2009 (

    trợ giúp

    )

  64. ^

    Euler 1748

    , tr. 90

  65. ^

    a

    ă

    Anton, Howard; Bivens, Irl C.; Davis, Stephen (2016),

    Calculus: Early Transcendentals

    (ấn bản 11), John Wiley & Sons, tr. 587,

    ISBN

     

    978-1-118-88382-2

  66. ^

    Sasaki, T.; Kanada, Y. (1982),

    “Practically fast multiple-precision evaluation of log(x)”

    , Journal of Information Processing, 5 (4): 247–50, truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2020

  67. ^

    Ahrendt, Timm (1999), “Fast Computations of the Exponential Function”, Stacs 99, Lecture notes in computer science, 1564, Berlin, New York: Springer, tr. 302–12,

    doi

    :

    10.1007/3-540-49116-3_28

    ,

    ISBN

     

    978-3-540-65691-3

  68. ^

    Hillis, Danny (ngày 15 tháng 1 năm 1989), “Richard Feynman and The Connection Machine”, Physics Today, 42 (2): 78,

    Bibcode

    :

    1989PhT….42b..78H

    ,

    doi

    :

    10.1063/1.881196

  69. ^

    Hey, Anthony J. G. biên tập (2018) [1999], Feynman And Computation, CRC Press, tr. 260,

    ISBN

     

    978-0-8133-4039-5

  70. ^

    Maor 2009

    , tr. 135Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFMaor2009 (

    trợ giúp

    )

  71. ^

    Frey, Bruce (2006),

    Statistics hacks

    , Hacks Series, Sebastopol, CA:

    O’Reilly

    ,

    ISBN

     

    978-0-596-10164-0

    , chương 6, mục 64

  72. ^

    Ricciardi, Luigi M. (1990),

    Lectures in applied mathematics and informatics

    , Manchester: Manchester University Press,

    ISBN

     

    978-0-7190-2671-3

    , tr. 21, mục 1.3.2

  73. ^

    Bakshi, U.A. (2009),

    Telecommunication Engineering

    , Pune: Technical Publications,

    ISBN

     

    978-81-8431-725-1

    , mục 5.2

  74. ^

    Maling, George C. (2007), “Noise”, trong Rossing, Thomas D. (biên tập), Springer handbook of acoustics, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    ISBN

     

    978-0-387-30446-5

    , mục 23.0.2

  75. ^

    Tashev, Ivan Jelev (2009),

    Sound Capture and Processing: Practical Approaches

    , New York:

    John Wiley & Sons

    , tr. 98,

    ISBN

     

    978-0-470-31983-3

  76. ^

    Chui, C.K. (1997),

    Wavelets: a mathematical tool for signal processing

    , SIAM monographs on mathematical modeling and computation, Philadelphia,

    ISBN

     

    978-0-89871-384-8

  77. ^

    Crauder, Bruce; Evans, Benny; Noell, Alan (2008), Functions and Change: A Modeling Approach to College Algebra (ấn bản 4), Boston: Cengage Learning,

    ISBN

     

    978-0-547-15669-9

    , mục 4.4.

  78. ^

    Bradt, Hale (2004), Astronomy methods: a physical approach to astronomical observations, Cambridge Planetary Science,

    Cambridge University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-521-53551-9

    , mục 8.3, tr. 231

  79. ^

    IUPAC

    (1997), A. D. McNaught, A. Wilkinson (biên tập),

    Compendium of Chemical Terminology (“Gold Book”)

    (ấn bản 2), Oxford: Blackwell Scientific Publications,

    doi

    :

    10.1351/goldbook

    ,

    ISBN

     

    978-0-9678550-9-7

  80. ^

    Bird, J.O. (2001), Newnes engineering mathematics pocket book (ấn bản 3), Oxford: Newnes,

    ISBN

     

    978-0-7506-4992-6

    , mục 34

  81. ^

    Goldstein, E. Bruce (2009),

    Encyclopedia of Perception

    , Encyclopedia of Perception, Thousand Oaks, CA: Sage,

    ISBN

     

    978-1-4129-4081-8

    , tr. 355–356

  82. ^

    Matthews, Gerald (2000),

    Human performance: cognition, stress, and individual differences

    , Human Performance: Cognition, Stress, and Individual Differences, Hove: Psychology Press,

    ISBN

     

    978-0-415-04406-6

    , tr. 48

  83. ^

    Welford, A.T. (1968), Fundamentals of skill, London: Methuen,

    ISBN

     

    978-0-416-03000-6

    ,

    OCLC

     

    219156

    , tr. 61

  84. ^

    Fitts, Paul M. (tháng 6 năm 1954),

    “The information capacity of the human motor system in controlling the amplitude of movement”

    (PDF), Journal of Experimental Psychology, 47 (6): 381–91,

    doi

    :

    10.1037/h0055392

    ,

    PMID

     

    13174710

    ,

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 10 năm 2020, in lại trong Fitts, Paul M. (1992),

    “The information capacity of the human motor system in controlling the amplitude of movement”

    (PDF), Journal of Experimental Psychology: General, 121 (3): 262–69,

    doi

    :

    10.1037/0096-3445.121.3.262

    ,

    PMID

     

    1402698

    , truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020

  85. ^

    Banerjee, J.C. (1994),

    Encyclopaedic dictionary of psychological terms

    , New Delhi: M.D. Publications, tr. 304,

    ISBN

     

    978-81-85880-28-0

    ,

    OCLC

     

    33860167

  86. ^

    Nadel, Lynn (2005), Encyclopedia of cognitive science, New York:

    John Wiley & Sons

    ,

    ISBN

     

    978-0-470-01619-0

    , bổ đề PsychophysicsPerception: Overview

  87. ^

    Siegler, Robert S.; Opfer, John E. (2003),

    “The Development of Numerical Estimation. Evidence for Multiple Representations of Numerical Quantity”

    (PDF), Psychological Science, 14 (3): 237–43,

    doi

    :

    10.1111/1467-9280.02438

    ,

    PMID

     

    12741747

    ,

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020

  88. ^

    Dehaene, Stanislas; Izard, Véronique; Spelke, Elizabeth; Pica, Pierre (2008), “Log or Linear? Distinct Intuitions of the Number Scale in Western and Amazonian Indigene Cultures”, Science, 320 (5880): 1217–20,

    Bibcode

    :

    2008Sci…320.1217D

    ,

    doi

    :

    10.1126/science.1156540

    ,

    PMC

     

    2610411

    ,

    PMID

     

    18511690

  89. ^

    Breiman, Leo (1992), Probability, Classics in applied mathematics, Philadelphia: Society for Industrial and Applied Mathematics,

    ISBN

     

    978-0-89871-296-4

    , mục 12.9

  90. ^

    Aitchison, J.; Brown, J.A.C. (1969), The lognormal distribution,

    Cambridge University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-521-04011-2

    ,

    OCLC

     

    301100935

  91. ^

    Mathieu, Jean; Scott, Julian (2000),

    An introduction to turbulent flow

    , Cambridge University Press, tr. 50,

    ISBN

     

    978-0-521-77538-0

  92. ^

    Rose, Colin; Smith, Murray D. (2002), Mathematical statistics with Mathematica, Springer texts in statistics, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    ISBN

     

    978-0-387-95234-5

    , mục 11.3

  93. ^

    Tabachnikov, Serge (2005), Geometry and Billiards, Providence, RI:

    American Mathematical Society

    , tr. 36–40,

    ISBN

     

    978-0-8218-3919-5

    , mục 2.1

  94. ^

    Durtschi, Cindy; Hillison, William; Pacini, Carl (2004),

    “The Effective Use of Benford’s Law in Detecting Fraud in Accounting Data”

    (PDF), Journal of Forensic Accounting, V: 17–34,

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017, truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2020

  95. ^

    Wegener, Ingo (2005), Complexity theory: exploring the limits of efficient algorithms, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    ISBN

     

    978-3-540-21045-0

    , tr. 1–2

  96. ^

    Harel, David; Feldman, Yishai A. (2004), Algorithmics: the spirit of computing, New York:

    Addison-Wesley

    ,

    ISBN

     

    978-0-321-11784-7

    , tr. 143

  97. ^

    Knuth, Donald

    (1998),

    The Art of Computer Programming

    , Reading, MA: Addison-Wesley,

    ISBN

     

    978-0-201-89685-5

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), mục 6.2.1, tr. 409–426

  98. ^

    Knuth 1998

    , tr. 158–168, mục 5.2.4Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFKnuth1998 (

    trợ giúp

    )

  99. ^

    Wegener, Ingo (2005), Complexity theory: exploring the limits of efficient algorithms, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    , tr. 20,

    ISBN

     

    978-3-540-21045-0

  100. ^

    Mohr, Hans; Schopfer, Peter (1995),

    Plant physiology

    , Berlin, New York: Springer-Verlag,

    ISBN

     

    978-3-540-58016-4

    , chương 19, tr. 298

  101. ^

    Eco, Umberto

    (1989), The open work, Harvard University Press,

    ISBN

     

    978-0-674-63976-8

    , mục III.I

  102. ^

    Sprott, Julien Clinton (2010),

    “Elegant Chaos: Algebraically Simple Chaotic Flows”

    , Elegant Chaos: Algebraically Simple Chaotic Flows. Edited by Sprott Julien Clinton. Published by World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd, New Jersey: World Scientific,

    Bibcode

    :

    2010ecas.book…..S

    ,

    doi

    :

    10.1142/7183

    ,

    ISBN

     

    978-981-283-881-0

    , mục 1.9

  103. ^

    Helmberg, Gilbert (2007), Getting acquainted with fractals, De Gruyter Textbook, Berlin, New York: Walter de Gruyter,

    ISBN

     

    978-3-11-019092-2

  104. ^

    Wright, David (2009), Mathematics and music, Providence, RI: AMS Bookstore,

    ISBN

     

    978-0-8218-4873-9

    , chương 5

  105. ^

    Bateman, P.T.; Diamond, Harold G. (2004), Analytic number theory: an introductory course, New Jersey: World Scientific,

    ISBN

     

    978-981-256-080-3

    ,

    OCLC

     

    492669517

    Quản lý CS1: ref=harv (

    liên kết

    ), định lý 4.1

  106. ^

    Bateman & Diamond 2004

    , định lý 8.15Lỗi harv: không có mục tiêu: CITEREFBatemanDiamond2004 (

    trợ giúp

    )

  107. ^

    Slomson, Alan B. (1991), An introduction to combinatorics, London: CRC Press,

    ISBN

     

    978-0-412-35370-3

    , chương 4

  108. ^

    Ganguly, S. (2005), Elements of Complex Analysis, Kolkata: Academic Publishers,

    ISBN

     

    978-81-87504-86-3

    , Định nghĩa 1.6.3

  109. ^

    Nevanlinna, Rolf Herman

    ; Paatero, Veikko (2007), “Introduction to complex analysis”, London: Hilger, Providence, RI: AMS Bookstore,

    Bibcode

    :

    1974aitc.book…..W

    ,

    ISBN

     

    978-0-8218-4399-4

    , mục 5.9

  110. ^

    Moore, Theral Orvis; Hadlock, Edwin H. (1991), Complex analysis, Singapore: World Scientific,

    ISBN

     

    978-981-02-0246-0

    , mục 1.2

  111. ^

    Wilde, Ivan Francis (2006),

    Lecture notes on complex analysis

    , London: Imperial College Press,

    ISBN

     

    978-1-86094-642-4

    , định lý 6.1.

  112. ^

    Higham, Nicholas (2008), Functions of Matrices. Theory and Computation, Philadelphia, PA: SIAM,

    ISBN

     

    978-0-89871-646-7

    , chương 11.

  113. ^

    Neukirch, Jürgen (1999), Algebraic Number Theory, Grundlehren der mathematischen Wissenschaften, 322, Berlin: Springer-Verlag,

    ISBN

     

    978-3-540-65399-8

    , mục II.5.

  114. ^

    Hancock, Edwin R.; Martin, Ralph R.; Sabin, Malcolm A. (2009),

    Mathematics of Surfaces XIII: 13th IMA International Conference York, UK, September 7–9, 2009 Proceedings

    , Springer, tr. 379,

    ISBN

     

    978-3-642-03595-1

  115. ^

    Stinson, Douglas Robert (2006), Cryptography: Theory and Practice (ấn bản 3), London: CRC Press,

    ISBN

     

    978-1-58488-508-5

  116. ^

    Lidl, Rudolf; Niederreiter, Harald (1997),

    Finite fields

    , Cambridge University Press,

    ISBN

     

    978-0-521-39231-0

  117. ^

    Corless, R.; Gonnet, G.; Hare, D.; Jeffrey, D.;

    Knuth, Donald

    (1996),

    “On the Lambert W function”

    (PDF), Advances in Computational Mathematics, 5: 329–59,

    doi

    :

    10.1007/BF02124750

    ,

    ISSN

     

    1019-7168

    ,

    Bản gốc

    (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2010, truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2020

  118. ^

    Cherkassky, Vladimir; Cherkassky, Vladimir S.; Mulier, Filip (2007), Learning from data: concepts, theory, and methods, Wiley series on adaptive and learning systems for signal processing, communications, and control, New York:

    John Wiley & Sons

    ,

    ISBN

     

    978-0-471-68182-3

    , tr. 357

  119. ^

    Bourbaki, Nicolas (1998), General topology. Chapters 5–10, Elements of Mathematics, Berlin, New York:

    Springer-Verlag

    ,

    ISBN

     

    978-3-540-64563-4

    ,

    MR

     

    1726872

    , mục V.4.1

  120. ^

    Ambartzumian, R.V. (1990),

    Factorization calculus and geometric probability

    ,

    Cambridge University Press

    ,

    ISBN

     

    978-0-521-34535-4

    , mục 1.4

  121. ^

    Lothaire, M. (2005),

    Applied Combinatorics on Words

    , Encyclopedia of Mathematics and Its Applications, 105, Cambridge: Cambridge University Press, tr. 211,

    ISBN

     

    0-521-84802-4

    ,

    Zbl

     

    1133.68067

  122. ^

    Esnault, Hélène; Viehweg, Eckart (1992), Lectures on vanishing theorems, DMV Seminar, 20, Basel, Boston: Birkhäuser Verlag,

    doi

    :

    10.1007/978-3-0348-8600-0

    ,

    ISBN

     

    978-3-7643-2822-1

    ,

    MR

     

    1193913

    , mục 2

  123. ^

    Apostol, T.M. (2010),

    “Logarit”

    , trong

    Olver, Frank W. J.

    ; Lozier, Daniel M.; Boisvert, Ronald F.; Clark, Charles W. (biên tập),

    NIST Handbook of Mathematical Functions

    , Cambridge University Press,

    ISBN

     

    978-0521192255

    ,

    MR

    2723248

Liên kết ngoài[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Logarithm (mathematics)

    tại

    Encyclopædia Britannica

    (tiếng Anh)

  • Lôga

    tại

    Từ điển bách khoa Việt Nam

  • Hàm lôga

    tại

    Từ điển bách khoa Việt Nam

  • Weisstein, Eric W.

    , “

    Logarithm

    ” từ

    MathWorld

    .

  • Khan Academy: Logarithms, free online micro lectures

  • Hazewinkel, Michiel biên tập (2001),

    “Logarithmic function”

    ,

    Bách khoa toàn thư Toán học

    ,

    Springer

    ,

    ISBN

     

    978-1-55608-010-4

  • Edward Wright,

    Translation of Napier’s work on logarithms

    ,

    Bản gốc

    lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2002

  • Glaisher, James Whitbread Lee (1911).

    “Logarithm” 

    . Trong Chisholm, Hugh (biên tập).

    Encyclopædia Britannica

    . 16 (ấn bản 11). Cambridge University Press. tr. 868–77.

<!– NewPP limit report Parsed by mw1407 Cached time: 20210603083910 Cache expiry: 1814400 Reduced expiry: false Complications: [vary‐revision‐sha1] CPU time usage: 2.204 seconds Real time usage: 2.566 seconds Preprocessor visited node count: 14134/1000000 Post‐expand include size: 373380/2097152 bytes Template argument size: 10128/2097152 bytes Highest expansion depth: 15/40 Expensive parser function count: 9/500 Unstrip recursion depth: 1/20 Unstrip post‐expand size: 373446/5000000 bytes Lua time usage: 1.008/10.000 seconds Lua memory usage: 21701523/52428800 bytes Lua Profile: ? 280 ms 25.5% recursiveClone 140 ms 12.7% Scribunto_LuaSandboxCallback::callParserFunction 120 ms 10.9% Scribunto_LuaSandboxCallback::getAllExpandedArguments 100 ms 9.1% Scribunto_LuaSandboxCallback::find 40 ms 3.6% type 40 ms 3.6% validateData 40 ms 3.6% Scribunto_LuaSandboxCallback::getExpandedArgument 40 ms 3.6% Scribunto_LuaSandboxCallback::lc 40 ms 3.6% dataWrapper 40 ms 3.6% [others] 220 ms 20.0% Number of Wikibase entities loaded: 1/400 –>

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Logarit&oldid=64917839

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button