Kiến thức

Niken – Wikipedia tiếng Việt

Niken

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới điều hướng

Bước tới tìm kiếm

Niken,  28Ni

Nickel electrolytic and 1cm3 cube.jpg

Niken điện phân
Tính chất chung
Tên,

ký hiệu

Niken, Ni
Phiên âm

/ˈnɪkəl/

Hình dạng Ánh kim bạc ánh vàng
Niken trong

bảng tuần hoàn

Hiđrô (diatomic nonmetal)

Hêli (noble gas)

Liti (alkali metal)

Berili (alkaline earth metal)

Bo (metalloid)

Cacbon (polyatomic nonmetal)

Nitơ (diatomic nonmetal)

Ôxy (diatomic nonmetal)

Flo (diatomic nonmetal)

Neon (noble gas)

Natri (alkali metal)

Magiê (alkaline earth metal)

Nhôm (post-transition metal)

Silic (metalloid)

Phốtpho (polyatomic nonmetal)

Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)

Clo (diatomic nonmetal)

Argon (noble gas)

Kali (alkali metal)

Canxi (alkaline earth metal)

Scandi (transition metal)

Titan (transition metal)

Vanadi (transition metal)

Chrom (transition metal)

Mangan (transition metal)

Sắt (transition metal)

Coban (transition metal)

Niken (transition metal)

Đồng (transition metal)

Kẽm (transition metal)

Gali (post-transition metal)

Gecmani (metalloid)

Asen (metalloid)

Selen (polyatomic nonmetal)

Brom (diatomic nonmetal)

Krypton (noble gas)

Rubidi (alkali metal)

Stronti (alkaline earth metal)

Yttri (transition metal)

Zirconi (transition metal)

Niobi (transition metal)

Molypden (transition metal)

Tecneti (transition metal)

Rutheni (transition metal)

Rhodi (transition metal)

Paladi (transition metal)

Bạc (transition metal)

Cadimi (transition metal)

Indi (post-transition metal)

Thiếc (post-transition metal)

Antimon (metalloid)

Telua (metalloid)

Iốt (diatomic nonmetal)

Xenon (noble gas)

Xêsi (alkali metal)

Bari (alkaline earth metal)

Lantan (lanthanide)

Xeri (lanthanide)

Praseodymi (lanthanide)

Neodymi (lanthanide)

Promethi (lanthanide)

Samari (lanthanide)

Europi (lanthanide)

Gadolini (lanthanide)

Terbi (lanthanide)

Dysprosi (lanthanide)

Holmi (lanthanide)

Erbi (lanthanide)

Thuli (lanthanide)

Ytterbi (lanthanide)

Luteti (lanthanide)

Hafni (transition metal)

Tantan (transition metal)

Wolfram (transition metal)

Rheni (transition metal)

Osmi (transition metal)

Iridi (transition metal)

Platin (transition metal)

Vàng (transition metal)

Thuỷ ngân (transition metal)

Tali (post-transition metal)

Chì (post-transition metal)

Bitmut (post-transition metal)

Poloni (post-transition metal)

Astatin (metalloid)

Radon (noble gas)

Franxi (alkali metal)

Radi (alkaline earth metal)

Actini (actinide)

Thori (actinide)

Protactini (actinide)

Urani (actinide)

Neptuni (actinide)

Plutoni (actinide)

Americi (actinide)

Curi (actinide)

Berkeli (actinide)

Californi (actinide)

Einsteini (actinide)

Fermi (actinide)

Mendelevi (actinide)

Nobeli (actinide)

Lawrenci (actinide)

Rutherfordi (transition metal)

Dubni (transition metal)

Seaborgi (transition metal)

Bohri (transition metal)

Hassi (transition metal)

Meitneri (unknown chemical properties)

Darmstadti (unknown chemical properties)

Roentgeni (unknown chemical properties)

Copernixi (transition metal)

Nihoni (unknown chemical properties)

Flerovi (post-transition metal)

Moscovi (unknown chemical properties)

Livermori (unknown chemical properties)

Tennessine (unknown chemical properties)

Oganesson (unknown chemical properties)



Ni

Pd

Coban

Niken

Đồng

Số nguyên tử

(Z)

28

Khối lượng nguyên tử chuẩn

 (±) (Ar)

58,6934(4)(2)

Phân loại

 

kim loại chuyển tiếp

Nhóm

,

phân lớp

10

d

Chu kỳ

Chu kỳ 4

Cấu hình electron

[

Ar

] 4s2 3d8 hay [

Ar

] 4s1 3d9 (Xem trong bài)

mỗi lớp
2, 8, 16, 2 or 2, 8, 17, 1
Tính chất vật lý

Màu sắc

Ánh kim bạc ánh vàng

Trạng thái vật chất

Chất rắn

Nhiệt độ nóng chảy

1728 

K

​(1455 °C, ​2651 °F)

Nhiệt độ sôi

3186 K ​(2913 °C, ​5275 °F)

Mật độ

8,908 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 

kPa

)

Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 7,81 g·cm−3

Nhiệt lượng nóng chảy

17,48 

kJ·mol−1

Nhiệt bay hơi

377,5 kJ·mol−1

Nhiệt dung

26,07 J·mol−1·K−1

Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 1783 1950 2154 2410 2741 3184
Tính chất nguyên tử

Trạng thái ôxy hóa

5

[1]

, 4

[2]

, 3, 2, 1

[3]

, -1 ​Lưỡng tính

Độ âm điện

1,91 (Thang Pauling)

Năng lượng ion hóa

Thứ nhất: 737,1 kJ·mol−1
Thứ hai: 1753,0 kJ·mol−1
Thứ ba: 3395 kJ·mol−1

Bán kính cộng hoá trị

thực nghiệm:

124

 

pm

Bán kính liên kết cộng hóa trị

124±4

 pm

Bán kính van der Waals

163

 pm

Thông tin khác

Cấu trúc tinh thể

Lập phương tâm mặt

Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm mặt của Niken

Vận tốc âm thanh

que mỏng: 4900 m·s−1 (ở r.t.)

Độ giãn nở nhiệt

13,4 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)

Độ dẫn nhiệt

90,9 W·m−1·K−1

Điện trở suất

ở 20 °C: 69,3 n Ω·m

Tính chất từ

Sắt từ

Mô đun Young

200 GPa

Mô đun cắt

76 GPa

Mô đun nén

180 GPa

Hệ số Poisson

0,31

Độ cứng theo thang Mohs

4,0

Độ cứng theo thang Vickers

638 MPa

Độ cứng theo thang Brinell

700 MPa

Số đăng ký CAS

7440-02-0
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính:

Đồng vị của Niken

iso

NA

Chu kỳ bán rã

DM

DE

 (

MeV

)

DP

58Ni 68.077% 58Ni ổn định với 30

neutron

59Ni

Tổng hợp

76.000 năm ε 59

Co

60Ni 26.223% 60Ni ổn định với 32

neutron

61Ni 1.14% 61Ni ổn định với 33

neutron

62Ni 3.634% 62Ni ổn định với 34

neutron

63Ni

Tổng hợp

100,1 năm

β

0.0669 63

Cu

64Ni 0.926% 64Ni ổn định với 36

neutron

Niken (còn gọi là kền), danh pháp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN: Nickel

[4]

là một

nguyên tố hóa học

kim loại

, ký hiệu là Ni và số thứ tự trong

bảng tuần hoàn

là 28.

Những đặc tính nổi bật[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Mẫu tinh thể Niken.

Niken là một kim loại màu trắng bạc, bề mặt bóng láng. Niken nằm trong nhóm

sắt từ

. Đặc tính cơ học: cứng, dễ dát mỏng và dễ uốn, dễ kéo sợi. Trong tự nhiên, niken xuất hiện ở dạng hợp chất với

lưu huỳnh

trong

khoáng chất

millerit, với

asen

trong

khoáng chất

niccolit và với asen cùng lưu huỳnh trong quặng niken.

Ở điều kiện bình thường, nó ổn định trong

không khí

trơ

với

ôxi

nên thường được dùng làm

tiền xu

nhỏ, bảng kim loại,

đồng thau

, v.v.., cho các thiết bị hóa học và trong một số hợp kim như bạc Đức (German silver). Niken có

từ tính

và nó thường được dùng chung với

cô ban

, cả hai đều tìm thấy trong sắt từ

sao băng

. Nó là thành phần chủ yếu có giá trị cho

hợp kim

nó tạo nên.

Niken là một trong năm nguyên tố

sắt từ

.

Số

ôxi hóa

phổ biến của niken là +2, mặc dù 0, +1 và +3 của phức niken cũng đã được quan sát.

Xem thêm: Hàm số $y = frac{{{x^2}-2x}}{{1-x}}$.

Ứng dụng[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Khoảng 65% niken được tiêu thụ ở phương Tây được dùng làm

thép không rỉ

. 12% còn lại được dùng làm “siêu hợp kim”. 23% còn lại được dùng trong

luyện thép

,

pin sạc

,

chất xúc tác

và các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Khách hàng lớn nhất của niken là

Nhật Bản

, tiêu thụ 169.600 tấn mỗi năm (

2005

)

1

.

Các ứng dụng của niken bao gồm:

  • Thép không rỉ

    và các

    hợp kim

    chống ăn mòn.

  • Hợp kim

    Alnico

    dùng làm

    nam châm

    .

  • Hợp kim

    NiFe

    Permalloy

    dùng làm

    vật liệu từ mềm

    .

  • Kim loại Monel

    là hợp kim đồng-niken chống

    ăn mòn

    tốt, được dùng làm

    chân vịt

    cho

    thuyền

    máy bơm

    trong công nghiệp hóa chất.

  • Pin sạc

    , như pin

    niken kim loại hiđrua

    (NiMH) và pin

    niken-cadmi

    (NiCd).

  • Tiền xu

    .

  • Dùng làm

    điện cực

    .

  • Trong

    nồi nấu

    hóa chất bằng kim loại trong

    phòng thí nghiệm

    .

  • Làm

    chất xúc tác

    cho quá trình

    hiđrô hóa

    (no hóa)

    dầu thực vật

    .

Lịch sử[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Niken đã được dùng rất lâu, có thể từ năm 3500 trước

Công nguyên

.

Đồng

từ

Syria

có chứa niken đến 2%.

[5]

Hơn nữa, có nhiều bản thảo của

Trung Quốc

nói rằng “đồng trắng” đã được dùng ở phương Đông từ năm 1700 đến 1400 trước

Công nguyên

. Loại đồng trắng Paktong này được xuất sang Anh vào đầu thế kỷ XVII, nhưng hàm lượng niken trong hợp kim này không được phát hiện mãi cho đến năm 1822.

[6]

Vào thời kỳ Đức trung cổ, khoáng vật màu đỏ được tìm thấy trong

Erzgebirge

(núi quặng- Ore Mountains) giống như quặng đồng. Tuy nhiên, khi người thợ mỏ không thể tách ra được bất kỳ loại đồng nào từ nó, thì họ đổ lỗi cho một yêu tinh hay phá hoại trong thần thoại nước Đức.Họ gọi quặng này là Kupfernickel trong tiếng Đức Kupfer nghĩa là đồng.

[7]

[8]

[9]

[10]

Quặng này hiện nay gọi là niccolit, một loại

arsenide

niken. In 1751, Năm

1751

, Baron Axel Frederik Cronstedt cố gắng tách đồng từ kupfernickel (), nhưng thu được một kim loại trắng mà ông gọi là niken.

[11]

In modern German, Kupfernickel or Kupfer-Nickel designates the alloy

cupronickel

.

Tiền xu

đầu tiên bằng niken nguyên chất được làm vào năm

1881

Thụy Sĩ

.

[8]

[12]

Xem thêm: Vì sao bạn nên du học Mỹ ngành tâm lý học

Xuất hiện trong tự nhiên[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Một lượng lớn mỏ niken chứa một trong hai quặng. Đầu tiên là quặng

laterit

, thành phần chính của quặng có chứa niken là

limonit

(Fe,Ni)O(OH) và

garnierit

(niken silicat ngậm nước (Ni,Mg)3Si2O5(OH). Quặng thứ hai là sulfua magma, thành phần chính là

pentlandit

(Ni,Fe)9S8.

Vùng

Sudbury

Ontario

,

Canada

sản xuất khoảng 30% sản lượng niken trên thế giới. Mỏ tại Sudbury nằm gần vùng với chứng cứ về

vụ va chạm

thiên thạch

lớn đã rất lâu trong lịch sử

địa lý

của

Trái Đất

. Nhiều mỏ khác được tìm thấy ở những nơi khác tại Canada, cũng như tại

Nga

,

Nouvelle-Calédonie

,

Úc

,

Cuba

Indonesia

. Những sự phát triển gần đây đã khai thác các mỏ ở tây

Thổ Nhĩ Kỳ

, đặc biệt thuận lợi cho các xưởng đúc, nhà sản xuất thép, xưởng ở

châu Âu

.

Dựa trên các bằng chứng địa lý, hầu hết niken trên Trái Đất được cho là tập trung ở

lõi Trái Đất

.

Tách và tinh chế[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

Niken có thể tái tạo bằng phương pháp

luyện kim

. Các quặng chứa ôxít hay hiđrôxit được tách bằng phương pháp

thủy luyện

, và quặng giàu sulfua tách bằng phương pháp

nhiệt luyện

hoặc thủy luyện. Quặng giàu sulfua được sản xuất bằng cách áp dụng quy trình

tuyển

quặng.

Tách niken từ quặng của nó thuận lợi trong việc nung và giảm việc xử lý đạt hiệu suất cao với độ tinh khiết trên 95%. Quá trình tinh chế cuối cùng đạt độ tinh khiết 99,99% diễn ra bởi sự phản ứng của niken và

cacbon mônôxít

để tạo thành

niken cacbonyl

. Khí này được đưa vào một bình lớn với nhiệt độ cao hơn. Niken cacbonyl sẽ tách ra và đựng trong các quả cầu niken. Việc tổng hợp cacbon mônôxít được tái tạo qua quy trình này.

Nhà sản xuất niken lớn nhất là nước

Nga

tách 267.000

tấn

niken mỗi năm.

Úc

Canada

đứng thứ hai và ba, tạo 207 và 189,3 ngàn tấn mỗi năm.

1

Xem thêm: US coronavirus: CDC says fully vaccinated people don’t have to wear masks in open-air areas of public transit or at outdoor sections of hubs

Chú giải[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  • Chú giải 1

    :  Số liệu về sản lượng và tiêu thụ được lấy từ The Economist: Pocket World in Figures 2005, Profile Books (2005),

    ISBN 1-86197-799-9

Tham khảo[

sửa

|

sửa mã nguồn

]

  1. ^

    http://www.terminy.info/russian-language/encyclopedia-of-brockhaus-and-efron/nikel

  2. ^

    M. Carnes; và đồng nghiệp (2009). “A Stable Tetraalkyl Complex of Nickel(IV)”. Angewandte Chemie International Edition. 48: 3384.

    doi

    :

    10.1002/anie.200804435

    . “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (

    trợ giúp

    )

  3. ^

    S. Pfirrmann; và đồng nghiệp (2009). “A Dinuclear Nickel(I) Dinitrogen Complex and its Reduction in Single-Electron Steps”. Angewandte Chemie International Edition. 48: 3357.

    doi

    :

    10.1002/anie.200805862

    . “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (

    trợ giúp

    )

  4. ^

    Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ (2010).

    Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5530:2010 về Thuật ngữ hóa học – Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học

    . tr. 

    7

    .

    Bản gốc

    lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2020.

  5. ^

    Rosenberg, Samuel J (1968).

    Nickel and Its Alloys

    . National Bureau of Standards.

  6. ^

    McNeil, Ian (1990). “The Emergence of Nickel”. An Encyclopaedia of the History of Technology. Taylor & Francis. tr. 96–100.

    ISBN

     

    9780415013062

    .

  7. ^

    Chambers Twentieth Century Dictionary, p888, W&R Chambers Ltd, 1977.

  8. ^

    a

    ă

    Baldwin, W. H. (1931). “The story of Nickel. I. How “Old Nick’s” gnomes were outwitted”. Journal of Chemical Education. 8: 1749.

    doi

    :

    10.1021/ed008p1749

    .

  9. ^

    Baldwin, W. H. (1931). “The story of Nickel. II. Nickel comes of age”. Journal of Chemical Education. 8: 1954.

    doi

    :

    10.1021/ed008p1954

    .

  10. ^

    Baldwin, W. H. (1931). “The story of Nickel. III. Ore, matte, and metal”. Journal of Chemical Education. 8: 2325.

    doi

    :

    10.1021/ed008p2325

    .

  11. ^

    Weeks, Mary Elvira (1932). “The discovery of the elements: III. Some eighteenth-century metals”. Journal of Chemical Education. 9: 22.

    doi

    :

    10.1021/ed009p22

    .

  12. ^

    Molloy, Bill (ngày 8 tháng 11 năm 2001).

    “Trends of Nickel in Coins – Past, Present and Future”

    . The Nickel Institute. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2008.

Lấy từ “

https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Niken&oldid=63198265

Chuyên mục: Kiến thức

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button